Chủ Nhật, Tháng Mười Hai 04/12/2016

Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI

Danh sách Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI.

(Vietnam+) Bản in

Đồng chí Nguyễn Phú Trọng 

Họ và tên: Nguyễn Phú Trọng
Ngày sinh: 14/04/1944
Quê quán: Xã Đông Hội, huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội.
Tôn giáo: Không
Chức vụ:
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VII, VIII, IX, X, XI
- Ủy viên Bộ Chính trị các khóa VIII, IX, X, XI; tham gia Thường trực Bộ Chính trị (8/1999-4/2001)
- Bí thư Đảng đoàn Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh
- Đại biểu Quốc hội các khóa XI, XII, XIII.
- Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI
Ngày vào đảng: 19/12/1967
Ngày chính thức: 19/12/1968
Trình độ học vấn: Giáo sư, Tiến sỹ Chính trị học (chuyên ngành xây dựng Đảng); Ngữ văn.

Tóm tắt quá trình công tác

1957 - 1963: Học sinh trường phổ thông cấp II, cấp III Nguyễn Gia Thiều, Gia Lâm, Hà Nội.
1963 - 1967: Sinh viên khoa Ngữ văn Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
12/1967 - 7/1968: Cán bộ Phòng Tư liệu Tạp chí Học tập (nay là Tạp chí Cộng sản)
7/1968 - 8/1977: Cán bộ biên tập Ban Xây dựng Đảng, Tạp chí Cộng sản. Đi thực tập ở huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây (1971), Bí thư Chi đoàn cơ quan Tạp chí Cộng sản (1969-1973).
8/1973 - 4/1976: Nghiên cứu sinh Khoa Kinh tế - Chính trị Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc (nay là Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh), Chi ủy viên.
5/1976 - 8/1980: Cán bộ biên tập Ban Xây dựng Đảng, Tạp chí Cộng sản, Phó Bí thư Chi bộ.
9/1980 - 8/1981: Học Nga văn tại Trường Đảng cao cấp Nguyễn Ái Quốc.
9/1981 - 7/1983: Thực tập sinh và bảo vệ luận án Phó Tiến sĩ (nay là Tiến sĩ) Khoa Xây dựng Đảng thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô.
8/1983 - 2/1989: Phó Trưởng ban Xây dựng Đảng (10/1983), Trưởng ban Xây dựng Đảng Tạp chí Cộng sản (9/1987); Phó Bí thư Đảng ủy (7/1985-12/1988), Bí thư Đảng ủy cơ quan Tạp chí Cộng sản (12/1988-12/1991).
3/1989 - 4/1990: Ủy viên Ban Biên tập Tạp chí Cộng sản.
5/1990 - 7/1991: Phó Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản.
8/1991 - 8/1996: Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản.
1/1994 đến nay: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VII, VIII, IX, X, XI.
8/1996 - 2/1998: Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, kiêm Trưởng ban Cán sự đại học và trực tiếp phụ trách Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội
12/1997 đến nay: Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa VIII, IX, X, XI.
2/1998 -1/2000: Phụ trách công tác tư tưởng-văn hóa và khoa giáo của Đảng.
8/1999 - 4/2001: Thường trực Bộ Chính trị
3/1998 - 8/2006: Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, phụ trách công tác lý luận của Đảng (11/2001-8/2006).
1/2000 - 6/2006: Bí thư Thành ủy Hà Nội các khóa XII, XIII, XIV.
2/2002 đến nay: Đại biểu Quốc hội các khóa XI, XII, XIII.
6/2006 đến nay: Bí thư Đảng đoàn Quốc hội, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh.
6/2006 - 7/2011: Chủ tịch Quốc hội.
19/1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, đồng chí đã được Ban Chấp hành Trung ương Đảng bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI.

Đồng chí Nguyễn Phú Trọng. (Nguồn: TTXVN)

 

Đồng chí Trương Tấn Sang 

Họ và tên: Trương Tấn Sang
Ngày sinh: 21/1/1949
Quê quán: Xã Mỹ Hạnh, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Chức vụ:
- Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương khoá VII, VIII, IX, X, XI.
- Uỷ viên Bộ Chính trị khoá VIII, IX, X, XI.
- Bí thư Trung ương Đảng khoá X, XI (từ tháng 5/2006 đến tháng 8/2011)..
- Đại biểu Quốc hội khoá IX, X, XI, XIII.
- Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Ngày vào đảng: 20-12-1969
Trình lý luận chính trị: Cao cấp
Trình độ học vấn: Đại học (Cử nhân Luật)

Tóm tắt quá trình công tác

1966-1968: Công tác phong trào thanh niên, học sinh sinh viên P.K 2.
1969-1971: Đảng Ủy viên, Bí thư Đoàn thanh niên, phụ trách đội du kích bí mật thị trấn Đức Hòa, Long An.
1971: Bị địch bắt.
1973: Trao trả theo Hiệp định Paris.
1973-1975: Công tác tại Ban T73 thuộc Ủy ban Thống nhất Trung ương.
1975-1979: Công tác ở Liên hiệp công đoàn Gia Định, rồi Ban Khai hoang xây dựng kinh tế mới Thành phố Hồ Chí Minh. Phó ban Khai hoang.
1979-1983: Giám đốc Nông trường Phạm Văn Hai, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy viên dự khuyết.
1983-1986: Thường vụ Thành ủy, Bí thư Huyện ủy Bình Chánh.
1988-1990: Học lớp 2 năm tại Học viện Nguyễn Ái Quốc.
6/1991: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Thường vụ Thành ủy, Giám đốc Sở Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
1992: Quyền Chủ tịch, rồi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
6/1996: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.
1/2000: Trưởng ban Kinh tế Trung ương.
4/2001: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính trị, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương.
4/2006: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Trung ương bầu vào Bộ Chính tri, Ban Bí thư Trung ương.
5/2006 đến nay: Giữ chức Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa X, XI.
1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị (khóa XI); Thường trực Ban Bí thư.
7/2011: Tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, được bầu là Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Đồng chí Trương Tấn Sang. (Nguồn: TTXVN)
Đồng chí Lê Hồng Anh

Họ và tên: Lê Hồng Anh
Tên gọi khác: Út Anh
Ngày sinh: 12/11/1949
Quê quán: Xã Vĩnh Bình Bắc, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
Dân tộc: Kinh
Chức vụ:
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, IX, X, XI
- Ủy viên Bộ Chính trị khóa IX, X, XI
- Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, XI
- Thường trực Ban Bí thư khóa XI
- Đại tướng
Ngày vào đảng: 2-3-1968
Trình lý luận chính trị: Cử nhân
Trình độ học vấn: Đại học Luật

Tóm tắt quá trình công tác

1960: Tham gia cách mạng.
1960-1968: Cán bộ xã đoàn xã Vĩnh Bình Bắc, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
1969-1977: Cán bộ tỉnh đoàn, sau đó là Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh đoàn, Thị ủy viên-Bí thư Đoàn thanh niên Rạch Giá, Phó Bí thư Tỉnh đoàn Kiên Giang.
1978-1980 : Học và tốt nghiệp Trường Nguyễn Ái Quốc Trung ương (nay là Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh).
1981: Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa II), Bí thư Tỉnh đoàn, Phó ban Tổ chức Tỉnh ủy Kiên Giang.
1986-1991: Giữ các chức vụ: Ủy viên ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra, Trưởng ban Tổ chức Tỉnh ủy, Bí thư Huyện ủy Châu Thành, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy.
6/1996: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Kiên Giang.
6/1997: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
4/2001: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị, phân công giữ chức Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
8/2002: Tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XI, được Quốc hội phê chuẩn giữ chức Bộ trưởng Bộ Công an.
1/2003: Thôi giữ chức Bí thư Trung ương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
1/2005: Đại tướng An ninh nhân dân.
4/2006: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị.
7/2006: Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương nhiệm kỳ 2006-2010.
2/8/2007: Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XII phê chuẩn bổ nhiệm giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Công an.
1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị (Khóa XI), được Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư Trung ương Đảng.
8/2011: Đồng chí được Bộ Chính trị phân công giữ cương vị Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng.
Đại biểu Quốc hội khóa XI, XII, XIII.

Đồng chí Lê Hồng Anh. (Nguồn: TTXVN)
Đồng chí Tô Huy Rứa

Đồng chí Tô Huy Rứa
Họ và tên: Tô Huy Rứa
Ngày sinh: 04/06/1947
Quê quán: Xã Quảng Thái, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
Dân tộc: Kinh
Chức vụ:
- Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII, XI, X; XI.
- Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Tổ chức Trung ương.
Ngày vào đảng: 06/02/1967
Ngày chính thức: 06/02/1968
Trình lý luận chính trị: Cao cấp
Trình độ học vấn: Phó giáo sư, Tiến sĩ Triết học

Tóm tắt quá trình công tác

6/1965: Tham gia thanh niên xung phong chống Mỹ cứu nước.
Đầu những năm 1970 học viên trường Tuyên huấn Trung ương chuyên ngành triết học. Sau tốt nghiệp, làm trợ giảng Khoa Triết học. Trong giai đoạn này đồng chí đã đỗ tốt nghiệp xuất sắc cử nhân toán Đại học Tổng hợp Hà Nội.
Đầu những năm 1980 làm nghiên cứu sinh, chuyên ngành triết học tại Viện hàn lâm Khoa học xã hội Liên Xô, đỗ tiến sỹ.
Năm 1990, được bầu giữ chức Giám đốc Trường Tuyên huấn Trung ương (sau là Đại học Tuyên giáo, Phân viện Báo chí Tuyên truyền, nay là Học viện Báo chí và Tuyên truyền – Học viện Chính trị-Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh).
6/1996: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hànhTrung ương Đảng, Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Từ 2-2000 đến 3-2003, được Bộ Chính trị bổ nhiệm làm Bí thư Thành ủy Hải Phòng. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (tháng 4-2001), đồng chí tiếp tục được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Hải Phòng.
Năm 2003, được Trung ương điều động trở lại làm Phó Giám đốc Thường trực Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Từ tháng 11-2004 đến tháng 4-2006, được bổ nhiệm làm Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Bí thư Ban cán sự Đảng, Bí thư Đảng ủy Trung tâm Học viện, Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan về công tác tư tưởng Trung ương.
4/2006: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban bí thư Trung ương Đảng và được phân công làm Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.
5/2006: Trưởng ban Tư tưởng-Văn hóa Trung ương và sau đó là Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương.
Tại cuộc bầu cử Quốc hội khóa XII, đồng chí được bầu làm đại biểu Quốc hội.
1/2009: Tại Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đồng chí được bầu vào Bộ Chính trị.
1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị được Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư Trung ương Đảng.
2/2011: Được Bộ Chính trị phân công làm Trưởng ban Tổ chức Trung ương.

Đồng chí Tô Huy Rứa. (Nguồn: TTXVN)

 

Đồng chí Ngô Văn Dụ 

Họ và tên: Ngô Văn Dụ
Ngày sinh: 21/12/1947
Quê quán: xã Liên Châu, huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Chức vụ:
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, X, XI
Ủy viên Bộ Chính trị khóa XI
Bí thư Trung ương Đảng khóa X, XI (từ tháng 1/2009).

Đồng chí Ngô Văn Dụ. (Nguồn: TTXVN)

 

Đồng chí Đinh Thế Huynh 

Họ và tên: Đinh Thế Huynh
Ngày sinh: 15/5/1953
Quê quán: Xã Xuân Kiên, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Dân tộc: Kinh
Chức vụ:
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, X, XI.
- Ủy viên Bộ Chính trị; Bí thư Trung ương Đảng; Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương; Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.
Ngày vào đảng: 8/8/1974
Trình lý luận chính trị: Cao cấp
Trình độ học vấn: Tiến sĩ báo chí

Tóm tắt quá trình công tác

8/1971: Tham gia cách mạng.
1998: Phó Tổng Biên tập báo Nhân dân.
4/2001: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
6/2001: Tổng Biên tập báo Nhân dân.
8/2005: Tại Đại hội Nhà báo Việt Nam lần thứ VIII được bầu làm Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam.
4/2006: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
8/2010: Tại Đại hội Nhà báo Việt Nam lần thứ IX, tiếp tục được bầu giữ chức Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam.
1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị, được Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư Trung ương Đảng
2/2011: Được Bộ Chính trị phân công làm Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương.

Đồng chí Đinh Thế Huynh. (Nguồn: TTXVN)

 

Đồng chí Ngô Xuân Lịch 

Họ và tên: Ngô Xuân Lịch
Ngày sinh: 20/4/1954
Quê quán: Xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Chức vụ:
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, XI
- Bí thư Trung ương Đảng.
- Trung tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tóm tắt quá trình công tác

Trước 2006: Chính ủy Quân khu 3, Quân đội nhân dân Việt Nam, Thiếu tướng
4/2006: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.
31/12/2007: Được bổ nhiệm làm Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Trung tướng.
1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu lại là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa XI).
1/3/2011: Được Chủ tịch nước bổ nhiệm làm Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

Đồng chí Ngô Xuân Lịch. (Nguồn: TTXVN)
Đồng chí Trương Hòa Bình 

Họ và tên: Trương Hòa Bình
Ngày sinh: 13/4/1955
Quê quán: Long Đước Đông, Cần Giuộc, Long An
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Chức vụ:
- Bí thư Trung ương Đảng.
- Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.
Ngày vào đảng: 15/11/1973
Ngày chính thức: 15/8/1974
Trình độ học vấn: Thạc sĩ Luật học, Đại học Bách khoa, Đại học An ninh

Tóm tắt quá trình công tác

1977: Sinh viên khoa Xây dựng Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh.
Trước 1987: Công tác tại Phòng An ninh kinh tế PA 17, Công an Thành phố Hồ Chí Minh.
1987: Phó phòng An ninh kinh tế (PA17), Công an Thành phố Hồ Chí Minh.
6/1997: Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh kiêm thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra, Thượng tá.
2000: Đại tá.
4/2001: Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2005: Đại tá, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Xây dựng lực lượng.
2006: Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công an.
4/2006: Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X.
2007: Trung tướng.
25/7/2007: Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.
1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban Bí thư.
7/2011: Tại Kỳ họp lần thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, tiếp tục được bầu giữ chức Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.
Đại biểu Quốc hội khóa X, XI, XII, XIII.

Đồng chí Trương Hòa Bình. (Nguồn: TTXVN)
Đồng chí Hà Thị Khiết

Họ và tên: Hà Thị Khiết
Tên gọi khác: Hà Thị Khích
Ngày sinh: 27/07/1950
Quê quán: Xã Xuân Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
Dân tộc: Tày
Tôn giáo: Không
Chức vụ:
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VII, VIII, IX, X, XI.
- Bí thư Trung ương Đảng khóa X, XI.
- Trưởng Ban Dân vận Trung ương.
Ngày vào đảng: 27/1/1969
Trình lý luận chính trị: Cử nhân chính trị.
Trình độ học vấn: Đại học Tuyên huấn.

Tóm tắt quá trình công tác

- Đã giữ các chức vụ: Bí thư Tỉnh ủy Tuyên Quang, Bí thư đảng đoàn, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam
- 1/2011: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, được bầu lại vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Ban Bí thư.
- Đại biểu Quốc hội khóa IX, X, XI, XII, XIII.

Đồng chí Hà Thị Khiết. (Nguồn: TTXVN)

 

Đồng chí Trần Quốc Vượng

Họ và tên: Trần Quốc Vượng
Ngày sinh: 5/2/1953
Quê quán: xã An Ninh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Dân tộc: Kinh
Tôn giáo: Không
Ngày vào đảng: 20/8/1979
Ngày chính thức: 20/8/1980

Tóm tắt quá trình công tác

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương khóa X, XI.
Tháng 11/2006: được bổ nhiệm giữ chức vụ Phó Viện trưởng thường trực Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao và được Ban Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ định giữ chức vụ Bí thư Ban Cán sự Đảng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
Từ 2007 - 2011: giữ chức Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
Từ tháng 7/2011: được Bộ Chính trị phân công giữ chức Chánh văn phòng Trung ương Đảng.
Tháng 5/2013: được bầu bổ sung vào Ban Bí thư tại Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI).

Đồng chí Trần Quốc Vượng. (Nguồn: TTXVN)

Tin khác