Tổng thu nhập (đều đặn) của bạn bao nhiêu tiền một tháng thì có thể sử dụng ôtô? Và chi phí cho một chiếc xe gồm những gì? Phần đầu tiên của chuyên đề dài "Nuôi ôtô" tốn bao nhiêu tiền, chúng tôi sẽ đề cập đến những chiếc xe kinh tế nhất – xe compact đô thị.


 Không ít người đã đặt câu hỏi liên quan đến chi phí sử dụng khi mua một chiếc xe. Có người thắc mắc không hiểu mình thu nhập 20 triệu/tháng có nuôi được một chiếc ôtô hay không, hay có người thì lại kết luận thu nhập dưới 30 triệu/tháng thì đừng có hy vọng sở hữu ôtô.

Vậy thực tế là những người sử dụng các dòng xe cỡ nhỏ dành cho đô thị đang phải chịu những khoản chi phí gì? Và trung bình một tháng chiếc xe compact đô thị ngốn hết bao nhiêu tiền?

Chúng tôi sẽ đưa ra con số đối với một chiếc xe mới, sử dụng trong 5 năm đầu tiên. Đây là thời gian mà chủ xe gần như không phải lo lắng gì nhiều. Sau 5 năm sử dụng, một số hạng mục có thể hư hỏng và chi phí sẽ tăng lên. Các mẫu xe tiêu biểu trong nhóm này gồm có Kia Morning, Hyundai Grand i10, Ford Fiesta, Suzuki Swift, Mazda 2, Chevrolet Spark… với mức giá khoảng 350 – 600 triệu đồng.

Các khoản chi đối với xe compact

Sau khi đã hoàn thành các thủ tục đăng ký để được sở hữu một chiếc xe mang tên mình, chủ xe phải tiến hành làm một số thủ tục trước khi có thể lăn bánh, khiến phát sinh chi phí. Các khoản chi phí đó gồm bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe ôtô (khoảng 400.000VND/năm), lệ phí đăng kiểm định kỳ (khoảng 250.000VND/lần), phí bảo trì đường bộ (khoảng 1.600.000VND/năm).

Ngoài ra, để đề phòng những trường hợp rủi ro, người sở hữu xe ôtô còn có thể mua các gói bảo hiểm tự nguyện như bảo hiểm thân vỏ, bảo hiểm thủy kích, bảo hiểm mất cắp toàn bộ, bảo hiểm mất cắp bộ phận xe, tùy theo gói có thể từ 1 – 2% giá trị xe (khoảng 5 – 10 triệu đồng một năm).

Trong quá trình sử dụng, các loại chi phí thường xuyên cho chiếc xe gồm có chi phí nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng định kỳ. Hầu hết các nhà sản xuất ôtô khuyến cáo cứ sau khoảng 10.000km thì thay dầu một lần. Tuy nhiên, chủ xe cần căn cứ vào điều kiện sử dụng của mình mà điều chỉnh.

Sau các mốc 20.000km, 40.000km, 60.000km, 80.000km… thì xe cần được bảo dưỡng cấp 1 (với phụ tùng thay mới gồm dầu động cơ, lọc dầu, lọc gió điều hòa) hoặc cấp 2 (thay mới gồm tất cả các loại dầu như dầu động cơ, dầu hộp số, dầu cầu, dầu phanh, dầu côn, dầu trợ lực lái, lọc dầu động cơ, lọc nhiên liệu, lọc gió động cơ, lọc gió điều hòa và thay nước làm mát).

Về các chi phí khác, sau khoảng 30.000km (tùy điều kiện sử dụng), má phanh đã có thể phải thay, sau 40.000 – 50.000km có thể phải thay toàn bộ lốp (không kể các trường hợp bất thường như nổ lốp, thủng lốp, rách lốp,…).


 Chi phí trung bình đối với xe compact

Tiêu thụ nhiên liệu trung bình của nhóm xe này dao động trong khoảng từ 5,5 – 6,5 lít/100km (địa hình hỗn hợp, có thể thay đổi tùy cách lái của mỗi người). Mỗi lần bảo dưỡng định kỳ cấp 1 chỉ tốn khoảng 1 triệu VND, trong khi mỗi lần bảo dưỡng tổng thể cấp 2 cũng chỉ khoảng từ 2,5 – 4,5 triệu VND tùy từng xe.

Chi phí thay thế phụ tùng trong nhóm này cũng tương đối thấp. Chẳng hạn như thay toàn bộ dàn lốp của chiếc xe Chevrolet Spark chỉ tốn khoảng 3,6 – 6,0 triệu VND. Lọc nhớt của Kia Morning đời mới khoảng 120.000VND, trong khi mỗi lần thay nhớt động cơ (hiệu Total) cho chiếc xe này hiện nay cũng chỉ tốn khoảng 300.000 – 400.000VND.

Chi phí trung bình đưa ra dưới đây mang tính tương đối cho phần lớn xe trong nhóm trong 5 năm đầu sử dụng, bao gồm chi phí bảo dưỡng xe định kỳ (tuân thủ đầy đủ theo khuyến cáo của nhà sản xuất), thay má phanh (3 lần), lốp (2 lần) và chi phí nhiên liệu dựa trên mức tiêu thụ trung bình của nhóm xe đó với mức giá nhiên liệu tạm tính hiện nay là 15.000 VND/lít, bảo hiểm trách nhiệm dân sự, phí bảo trì đường bộ, phí đăng kiểm.

Chú ý: Chi phí trung bình dự tính dưới đây không bao gồm thay thế phụ tùng hỏng hóc bất thường (nổ lốp, đâm đụng, thủy kích…) hay gửi xe.

 Nếu mỗi ngày chạy khoảng 30km (tương đương khoảng 1.000km/tháng) thì “nuôi” một chiếc xe compact trong nhóm này sẽ tốn khoảng 1,5 – 2,0 triệu đồng/tháng.

Nếu mỗi ngày chạy khoảng 50km (tương đương khoảng 1.500km/tháng) thì “nuôi” một chiếc xe compact trong nhóm này sẽ tốn khoảng 2,5 – 2,9 triệu đồng/tháng.

Kết luận của chuyên gia

Đây là những dòng xe giá rẻ, được coi là phương tiện đi lại thông thường, với trang bị tiện nghi và an toàn ở mức đơn giản, chi phí bảo dưỡng sửa chữa và nhiên liệu tương đối thấp. Trên thị trường xe đã qua sử dụng, đây cũng là nhóm xe được mua đi bán lại nhiều nhất.

Nhóm này phù hợp với những người có thu nhập trung bình, nhu cầu đi lại vừa phải và khả năng tiết kiệm dành riêng cho xe khoảng 4 triệu VND/tháng. Với những người sử dụng ít, không mất tiền gửi xe, thì số tiền dành riêng cho xe có thể thấp hơn nữa./.