Lãi suất ngân hàng ngày 2/3: Những ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao nhất?

Để được nhận mức lãi suất ở mức cao, lên đến 6,5-9%, khách hàng cần đáp ứng những điều kiện đặc biệt về số tiền gửi, số dư tối thiểu lên đến hàng trăm tỷ đồng.
Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Hiện nay, nhiều ngân hàng niêm yết ở mức cao, lên đến 6,5-9%. Tuy nhiên, để được nhận mức lãi suất này, cần đáp ứng những điều kiện đặc biệt.

MSB vừa công bố mức lãi suất 9%/năm, áp dụng đối với khách hàng mở mới (hoặc số tiết kiệm mở từ đầu năm 2018 tự động gia hạn có kỳ hạn gửi 12 tháng, 13 tháng) và số tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên cho kỳ hạn 13 tháng.

Trước đó, lãi suất đặc biệt được MSB áp dụng là 8% dành cho khách gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng, số tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

PVcomBank đang áp dụng lãi suất đặc biệt 9%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng khi gửi tiền tại quầy, với điều kiện duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỷ đồng.

HDBank áp dụng lãi suất 8,1%/năm cho kỳ hạn 13 tháng và 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, với điều kiện số dư tối thiểu 500 tỷ đồng.

Vikki Bank áp dụng mức lãi suất 8,4%/năm đối với tiền gửi từ kỳ hạn 13 tháng trở lên, với số tiền gửi tối thiểu 999 tỷ đồng.

Cake by VPBank áp dụng mức lãi suất 7,1-7,3%/năm đối với các kỳ hạn từ 6 đến 24 tháng.

Với tài khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng tại OCB, ngân hàng này niêm yết lãi suất 6,7%/năm kỳ hạn 12-15 tháng; kỳ hạn 18 tháng 6,9%/năm; kỳ hạn 21 tháng 7%/năm; kỳ hạn 24 tháng 7,1%/năm; kỳ hạn 36 tháng 7,3%/năm./.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 2/2026:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
4.30
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
4.55
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.80
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
5.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
VPBank
4.3
4.4
5.3
5.5
6.2
6.2
6.2
TPBank
3.7
4.0
4.9
5.3
5.6
5.9
5.9
SeABank
3.95 3.95
4.95
5.3
5.95
5.95
5.95
VIB
4.0
4.75 5.0
5.0
5.5
5.6
5.6
Vietcombank
2.1
2.4
3.5
5.2
4.6
4.7
4.7
VietinBank
2.1
2.4
3.5
5.2
5.2
5.3
5.3
Agribank
2.6
2.9
4.0
5.2
5.2
5.3
5.3
BIDV
2.6
2.9
4.0
4.7
4.7
4.9
4.9
MBBank
3.5
3.8
4.3
4.85
4.75
5.8
5.8
ACB
3.2
3.6
4.3
5.0
5.0 5.0 5.0
ABBank
3.1
3.8
5.3
5.6
5.4
5.3
5.3
MSB
3.9
3.9
5.0
5.6
5.6
5.6
5.6
LPBank
3.9
4.2
5.3
5.4
6.3
5.4
5.4
GPBank
3.9
4.0
5.55
5.85
5.85
5.85
5.85
Eximbank
4.6
4.7
5.4
5.3
5.7
5.7
5.7
Kienlongbank
3.9
3.9
5.3
5.5
5.5
5.5
5.5
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
4.1
4.15
5.2
5.4
5.6
5.6
5.8
PVcomBank
3.8
4.1
5.0
5.6
6.3
6.3
6.3
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.6
5.8
5.8
5.9
VietBank
4.1
4.4
5.4
5.8
5.9
5.9
5.9
HDBank
4.2
4.3
5.5
5.8
6.1
5.5
5.5
VietABank
3.7
4.0
5.1
5.6
5.8
5.8
5.9
NamABank
4.6
4.75
5.7
5.7
5.9
5.9
5.9
Vikki Bank
4.7
4.7
6.1
6.3
6.3
6.3
6.3
BAOVIET Bank
4.0
4.45
5.45
5.8
5.9
5.9
5.9
Viet Capital Bank
4.3
4.5
5.3
5.6
5.9
5.95
5.95
PG Bank
3.4
3.8
5.0
5.4
5.4
5.4
5.4
BacABank
4.55
4.55
6.3
6.4
5.5
5.5
5.5
NCB
4.4
4.6
6.1
6.2
6.3
6.3
6.3
CBBank
4.35
4.55
5.9
5.8
5.8
5.8
5.8
OCB
4.6
4.75
5.9
6.2
6.7
6.9
7.1
OceanBank 4.6 4.75 5.7 6.0 6.0 6.0 6.0
(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục