Nhiều ngân hàng đã điều chỉnh giảm lãi suất huy động sau chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước, gồm LPBank, VietBank, BVBank, Bac A Bank, BaoViet Bank, OCB, HDBank, KienlongBank, Nam A Bank, NCB, Sacombank, TPBank, VPBank, ABBank, MBV, PVcomBank, SHB, MB, SeABank, Techcombank, PGBank, Saigonbank và bốn ngân hàng thương mại nhà nước.
Mới đây nhất, Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) tiếp tục điều chỉnh lãi suất huy động sau đợt giảm trước đó. Động thái lần này tập trung vào các kỳ hạn tiền gửi từ 6 đến 13 tháng.
Theo biểu lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường của VPBank, áp dụng với khoản tiền gửi dưới 10 tỷ đồng, lãi suất tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6-11 tháng giảm xuống 6,6%/năm. Lãi suất các kỳ hạn 12-13 tháng giảm xuống 6,7%/năm.
Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại quốc doanh giảm lãi suất huy động tại quầy, trong khi giữ nguyên lãi suất huy động trực tuyến với lãi suất niêm yết 6,6%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng và 6,8%/năm cho kỳ hạn từ 12 tháng.
Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 10/2026:
| Ngân hàng
|
1 tháng
|
3 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
18 tháng
|
24 tháng
|
36 tháng
|
| Techcombank
|
4.15
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
4.45
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
5.15
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
5.35
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
5.85
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
5.85
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
5.85
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
| VPBank
|
4.75
|
4.75
|
6.75
|
6.75
|
7.1
|
7.1
|
6.0
|
| TPBank
|
4.75
|
4.75
|
6.0
|
6.2
|
6.2
|
6.3
|
6.3
|
| SeABank
|
3.95
|
4.45
|
4.8
|
5.25
|
5.25
|
5.25
|
5.25
|
| VIB
|
4.4
|
4.5
|
5.7
|
7.0
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| Vietcombank
|
2.1
|
2.4
|
3.5
|
5.9
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| VietinBank
|
4.8
|
4.8
|
6.6
|
6.8
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| Agribank
|
4.75
|
4.75
|
6.6
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| BIDV
|
4.8
|
4.8
|
7.2
|
7.4
|
6.6
|
6.8
|
6.8
|
| MBBank
|
4.5
|
4.65
|
5.7
|
6.3
|
6.3
|
7.0
|
7.0
|
| ACB
|
4.6
|
4.75
|
5.0
|
5.8
|
5.8
|
5.8
|
5.8
|
| ABBank
|
3.8
|
4.0
|
6.25
|
6.25
|
5.8
|
5.8
|
5.8
|
| MSB
|
4.8
|
4.8
|
6.3
|
6.8
|
6.6
|
6.6
|
6.1
|
| LPBank
|
4.4
|
4.65
|
7.0
|
7.2
|
7.15
|
7.2
|
6.1
|
| GPBank
|
3.6
|
3.7
|
5.25
|
5.55
|
5.55
|
5.55
|
5.55
|
| Eximbank
|
4.6
|
4.7
|
5.4
|
5.6
|
5.3
|
5.3
|
5.3
|
| Kienlongbank
|
4.2
|
4.2
|
5.5
|
5.5
|
5.15
|
5.15
|
5.15
|
| SCB
|
1.6
|
1.9
|
2.9
|
3.7
|
3.9
|
3.9
|
3.9
|
| SHB
|
4.75
|
4.75
|
7.7
|
7.8
|
6.6
|
6.7
|
6.7
|
| PVcomBank
|
4.75
|
4.75
|
5.3
|
5.6
|
6.3
|
6.3
|
6.3
|
| Saigonbank
|
4.75
|
4.75
|
6.9
|
7.2
|
7.0
|
6.5
|
6.6
|
| VietBank
|
4.6
|
4.6
|
5.9
|
6.1
|
6.4
|
6.4
|
6.4
|
| HDBank
|
4.2
|
4.3
|
5.0
|
5.3
|
5.6
|
5.0
|
5.0
|
| VietABank
|
4.7
|
4.8
|
6.0
|
6.1
|
6.2
|
6.3
|
6.3
|
| NamABank
|
4.6
|
4.7
|
6.4
|
6.6
|
6.8
|
6.9
|
6.6
|
| Vikki Bank
|
4.7
|
4.7
|
6.0
|
6.1
|
6.1
|
6.1
|
6.1
|
| BAOVIET Bank
|
4.8
|
4.75
|
6.4
|
6.5
|
6.5
|
6.5
|
6.5
|
| Viet Capital Bank
(BVBANK) |
4.75
|
4.75
|
6.7
|
6.9
|
6.7
|
6.7
|
6.7
|
| PG Bank
|
4.75
|
4.75
|
6.9
|
7.0
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| BacABank
|
4.75
|
4.75
|
7.05
|
7.1
|
7.1
|
7.1
|
7.1
|
| NCB
|
4.6
|
4.75
|
6.1
|
6.3
|
6.7
|
6.8
|
6.8
|
| CBBank
|
4.75
|
4.75
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
| OCB
|
4.75
|
4.75
|
6.7
|
7.0
|
6.6
|
6.8
|
7.0
|
| OceanBank
|
4.6
|
4.75
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|