Lãi suất ngân hàng ngày 4/6: Ngân hàng đầu tiên thay đổi lãi suất trong tháng 6

Sau điều chỉnh, lãi suất tiết kiệm trực tuyến, lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 12 tháng đến 60 tháng tại LPBank còn 5,4%/năm.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)
Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

LPBank thông báo điều chỉnh lãi suất huy động, theo đó ngân hàng này giảm 0,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 18 đến 60 tháng.

Sau điều chỉnh, lãi suất tiết kiệm trực tuyến, lĩnh lãi cuối kỳ, kỳ hạn 12 tháng đến 60 tháng tại LPBank còn 5,4%/năm.

Trong khi đó, LPBank cũng giữ nguyên lãi suất các sản phẩm tiền gửi còn lại.

Kỳ hạn 1-2 tháng lãi suất lần lượt là 3,6% và 3,7%/năm; kỳ hạn 3 tháng đến 5 tháng 3,9%/năm; kỳ hạn từ 6 tháng đến 11 tháng lãi suất là 5,1%/năm.

Đây là đợt điều chỉnh lãi suất đầu tiên trong tháng Sáu.

Hiện mức lãi suất trên 6%/năm đang được một số ngân hàng niêm yết cho các kỳ hạn tiền gửi dài, không yêu cầu về số tiền gửi tối thiểu.

Cake by VPBank áp dụng lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và 24-36 tháng.

HDBank áp dụng mức lãi suất 6% cho kỳ hạn 18 tháng.

BVBank cũng chi trả 6,1%/năm cho kỳ hạn 60 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 48 tháng.

VietABank duy trì mức 6,0%/năm duy nhất ở kỳ hạn 36 tháng.

Bac A Bank áp dụng mức lãi suất 6% đối với kỳ hạn từ 18-36 tháng.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của các ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 5/2025:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
3.25
3.55
4.55
4.75
4.75
4.75
4.75
VPBank
3.8
4.0
5.0
5.5
5.5
5.6
5.6
TPBank
3.7
4.0
4.8
5.3
5.5
5.8
5.8
SeABank
3.7 3.7
5.4
6.1
6.15
6.2
6.25
VIB
3.8
3.9
4.9
-
5.3
5.4
5.4
Vietcombank
1.6
1.9
2.9
4.6
-
4.7
-
VietinBank
1.7
2.0
3.0
4.7
4.7
4.7
4.8
Agribank
2.2
2.5
3.5
4.7
4.7
4.8
-
BIDV
2.0
-
3.3
4.7
4.7
4.9
4.9
MBBank
3.2
3.6
4.3
5.05
5.05
5.9
5.9
ACB
3.1
3.5
4.2
4.9
- - -
ABBank
3.2
3.8
5.6
5.9
5.6
5.5
5.5
MSB
4.1
4.1
5.6
5.8
5.8
5.8
5.8
LPBank
3.6
3.9
5.1
5.5
5.8
5.8
5.8
GPBank
3.5
4.02
5.35
6.05
6.15
6.15
6.15
Eximbank
4.0
4.3
5.3
5.5
6.7
6.8
6.8
Kienlongbank
4.3
4.3
5.8
6.1
6.1
6.1
6.3
SCB
3.3
3.6
4.9
5.4
5.6
5.7
5.7
SHB
3.5
3.8
5.0
5.5
5.7
5.8
6.1
PVcomBank
3.3
3.6
4.5
5.1
5.8
5.8
5.8
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.8
6.0
6.0
6.1
VietBank
4.2
4.4
5.4
5.8
5.9
5.9
5.9
HDBank
3.85
3.95
5.3
5.6
6.1
5.5
5.5
VietABank
3.7
4.0
5.2
5.7
5.9
5.9
6.0
NamABank
4.3
4.5
5.0
5.6
5.9
5.9
5.9
DongABank
2.8
3.0
4.1
4.6
4.6
4.6
4.6
BAOVIET Bank
3.3
4.35
5.2
5.8
6.0
6.0
6.0
Viet Capital Bank
3.9
4.05
5.4
6.0
6.3
6.3
-
PG Bank
3.5
4.02
5.0
5.5
5.5
5.5
5.5
BacABank
3.7
3.9
5.3
5.8
5.95
5.95
5.95
NCB
4.0
4.2
5.35
5.6
5.6
5.6
5.6
CBBank
4.15
4.35
5.85
6.0
6.0
6.0
6.0
OCB
4.0
4.2
5.2
5.3
5.5
5.7
5.9
OceanBank 4.1 4.4 5.4 5.8 6.1 6.1 6.1
(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục

Tổng Giám đốc IMF Kristalina Georgieva. (Nguồn: THX/TTXVN)

IMF dự kiến trình gói hỗ trợ mới cho Ukraine

IMF cho biết gói hỗ trợ mới sẽ giúp Kiev huy động thêm nguồn tài chính từ các tổ chức quốc tế khác trong bối cảnh vẫn phải tiếp tục đối mặt với những khó khăn do xung đột kéo dài.