Lãi suất ngân hàng ngày 15/1: Ngân hàng nào có lãi suất trên 6,5%?

Hiện nay, nhiều ngân hàng cũng đang niêm yết mức lãi suất trên 6,5%/năm đối với các kỳ hạn dài mà không yêu cầu số tiền gửi tối thiểu.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)
Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Vikki Bank áp dụng lãi suất 6,5%/năm cho kỳ hạn 6 tháng; 6,6%/năm và 6,7%/năm lần lượt đối với các kỳ hạn 12 tháng và 13 tháng. Cake by VPBank duy trì mức lãi suất 7,1%/năm cho các kỳ hạn từ 6-36 tháng.

Bac A Bank niêm yết lãi suất 6,5%/năm cho các kỳ hạn từ 6-11 tháng; 6,55%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; 6,6%/năm cho các kỳ hạn 13-15 tháng và 6,7%/năm cho các kỳ hạn từ 18-36 tháng.

OCB áp dụng lãi suất 6,5%/năm đối với kỳ hạn 12-15 tháng; kỳ hạn 18 tháng 6,7%/năm; kỳ hạn 21 tháng 6,8%/năm; kỳ hạn 24 tháng 6,9%/năm; kỳ hạn 36 tháng lên tới 7,1%/năm.

VIB áp dụng mức lãi suất 6,5%/năm cho kỳ hạn 12 tháng; PVcomBank áp dụng mức lãi suất 6,8%/năm cho các kỳ hạn từ 15-36 tháng.

PGBank áp dụng lãi suất 7,1%/năm kỳ hạn 6-9 tháng; kỳ hạn 12-13 tháng là 7,2%/năm; kỳ hạn 18-36 tháng lên đến 7,3%/năm.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 1/2026:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
4.50
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
4.75
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
VPBank
4.3
4.4
5.3
5.5
6.2
6.2
6.2
TPBank
3.7
4.0
4.9
5.3
5.6
5.9
5.9
SeABank
3.4 4.1
4.5
5.0
5.0
5.0
5.0
VIB
4.0
4.75 5.0
5.0
5.5
5.6
5.6
Vietcombank
2.1
2.4
3.5
5.2
4.6
4.7
4.7
VietinBank
2.4
2.8
3.9
4.7
4.85
4.95
4.95
Agribank
3.0
3.5
5.0
5.3
5.3
5.3
5.3
BIDV
2.6
2.9
4.0
4.7
4.7
4.9
4.9
MBBank
3.5
3.8
4.3
4.85
4.75
5.8
5.8
ACB
3.2
3.6
4.3
5.0
5.0 5.0 5.0
ABBank
3.1
3.8
5.3
5.6
5.4
5.3
5.3
MSB
3.9
3.9
5.0
5.6
5.6
5.6
5.6
LPBank
3.9
4.2
5.3
5.4
6.3
5.4
5.4
GPBank
3.9
4.0
5.55
5.85
5.85
5.85
5.85
Eximbank
4.6
4.7
5.4
5.3
5.7
5.7
5.7
Kienlongbank
3.9
3.9
5.3
5.5
5.5
5.5
5.5
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
4.1
4.15
5.2
5.4
5.6
5.6
5.8
PVcomBank
3.8
4.1
5.0
5.6
6.3
6.3
6.3
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.6
5.8
5.8
5.9
VietBank
4.1
4.4
5.4
5.8
5.9
5.9
5.9
HDBank
4.2
4.3
5.5
5.8
6.1
5.5
5.5
VietABank
3.7
4.0
5.1
5.6
5.8
5.8
5.9
NamABank
4.6
4.75
5.7
5.7
5.9
5.9
5.9
Vikki Bank
4.7
4.7
6.1
6.3
6.0
6.0
6.0
BAOVIET Bank
4.0
4.45
5.45
5.8
5.9
5.9
5.9
Viet Capital Bank
4.3
4.5
5.3
5.6
5.9
5.95
5.95
PG Bank
3.4
3.8
5.0
5.4
5.4
5.4
5.4
BacABank
4.55
4.55
6.3
6.4
5.5
5.5
5.5
NCB
4.1
4.3
5.35
5.6
5.7
5.7
5.7
CBBank
4.2
4.4
5.25
5.6
5.8
5.8
5.8
OCB
4.2
4.25
5.2
5.3
5.2
5.4
5.6
OceanBank 4.1 4.4 5.4 5.8 5.9 5.9 5.9
(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục

Tổng Giám đốc IMF Kristalina Georgieva. (Nguồn: THX/TTXVN)

IMF dự kiến trình gói hỗ trợ mới cho Ukraine

IMF cho biết gói hỗ trợ mới sẽ giúp Kiev huy động thêm nguồn tài chính từ các tổ chức quốc tế khác trong bối cảnh vẫn phải tiếp tục đối mặt với những khó khăn do xung đột kéo dài.

Đồng tiền kỹ thuật số bitcoin. (Ảnh: Reuters/TTXVN)

Giá bitcoin vẫn dao động quanh ngưỡng 90.000 USD

Đồng tiền kỹ thuật số lớn nhất thế giới giảm khoảng 2% so với cùng kỳ năm trước và đang chịu áp lực từ các yếu tố vĩ mô và tâm lý chờ đợi chính sách mới từ Mỹ.