Lãi suất ngân hàng ngày 12/1: Một ngân hàng lớn nâng lãi suất ở các kỳ hạn

Theo biểu lãi suất mới nhất, VietinBank nâng lãi suất tiền gửi trực tuyến ở hầu hết các kỳ hạn. Như vậy, ngân hàng này đã hai lần tăng lãi suất kể từ đầu năm.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)
Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Thị trường lãi suất ngân hàng đang bước vào giai đoạn tăng tốc rõ rệt khi cả 4 ngân hàng thương mại nhà nước đồng loạt điều chỉnh tăng lãi suất huy động trong thời gian gần đây.

Đáng chú ý, VietinBank đã hai lần tăng lãi suất kể từ đầu năm.

Theo biểu lãi suất mới nhất, VietinBank nâng lãi suất tiền gửi trực tuyến ở hầu hết các kỳ hạn.

Cụ thể, các kỳ hạn 1-2 tháng được niêm yết ở mức 3%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng tăng lên 3,4%/năm; kỳ hạn 6-11 tháng đạt 4,5%/năm.

Đối với kỳ hạn 12 tháng, lãi suất được nâng lên 5,2%/năm, trong khi các kỳ hạn 13-36 tháng tăng lên 5,3%/năm.

Ở kênh gửi tiền tại quầy, VietinBank giữ nguyên biểu lãi suất. Hiện lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ tại quầy được niêm yết ở mức 2,1%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng; 2,4%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng; 3,5%/năm cho kỳ hạn 6-11 tháng; 5,2%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và 5,3%/năm cho kỳ hạn 24-36 tháng.

So sánh trong nhóm Big4, mức lãi suất huy động các kỳ hạn 1-2 tháng và 13-36 tháng do VietinBank niêm yết hiện đã ngang bằng với BIDV và Agribank, đồng thời cao hơn so với Vietcombank ở cùng kỳ hạn.

Trong đó, Agribank vẫn là ngân hàng có mức lãi suất nhỉnh hơn so với ba “ông lớn” còn lại tại một số kỳ hạn như 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
4.50
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
4.75
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.10
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
VPBank
3.7
4.0
5.9
5.3
5.8
5.9
5.9
TPBank
3.7
4.0
4.9
5.3
5.6
5.9
5.9
SeABank
3.4 4.1
4.5
5.0
5.0
5.0
5.0
VIB
4.0
4.75 5.0
5.0
5.5
5.6
5.6
Vietcombank
2.1
2.4
3.5
5.2
4.6
4.7
4.7
VietinBank
2.4
2.8
3.9
4.7
4.85
4.95
4.95
Agribank
3.0
3.5
5.0
5.3
5.3
5.3
5.3
BIDV
2.6
2.9
4.0
4.7
4.7
4.9
4.9
MBBank
3.5
3.8
4.3
4.85
4.75
5.8
5.8
ACB
3.2
3.6
4.3
5.0
5.0 5.0 5.0
ABBank
3.1
3.8
5.3
5.6
5.4
5.3
5.3
MSB
3.9
3.9
5.0
5.6
5.6
5.6
5.6
LPBank
3.9
4.2
5.3
5.4
6.3
5.4
5.4
GPBank
3.9
4.0
5.55
5.85
5.85
5.85
5.85
Eximbank
4.6
4.7
5.4
5.3
5.7
5.7
5.7
Kienlongbank
3.9
3.9
5.3
5.5
5.5
5.5
5.5
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
4.1
4.15
5.2
5.4
5.6
5.6
5.8
PVcomBank
3.8
4.1
5.0
5.6
6.3
6.3
6.3
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.6
5.8
5.8
5.9
VietBank
4.1
4.4
5.4
5.8
5.9
5.9
5.9
HDBank
4.2
4.3
5.5
5.8
6.1
5.5
5.5
VietABank
3.7
4.0
5.1
5.6
5.8
5.8
5.9
NamABank
4.6
4.75
5.7
5.7
5.9
5.9
5.9
Vikki Bank
4.7
4.7
6.1
6.3
6.0
6.0
6.0
BAOVIET Bank
4.0
4.45
5.45
5.8
5.9
5.9
5.9
Viet Capital Bank
4.3
4.5
5.3
5.6
5.9
5.95
5.95
PG Bank
3.4
3.8
5.0
5.4
5.4
5.4
5.4
BacABank
4.55
4.55
6.3
6.4
5.5
5.5
5.5
NCB
4.1
4.3
5.35
5.6
5.7
5.7
5.7
CBBank
4.2
4.4
5.25
5.6
5.8
5.8
5.8
OCB
4.2
4.25
5.2
5.3
5.2
5.4
5.6
OceanBank 4.1 4.4 5.4 5.8 5.9 5.9 5.9
(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục

Đồng tiền kỹ thuật số bitcoin. (Ảnh: Reuters/TTXVN)

Giá bitcoin vẫn dao động quanh ngưỡng 90.000 USD

Đồng tiền kỹ thuật số lớn nhất thế giới giảm khoảng 2% so với cùng kỳ năm trước và đang chịu áp lực từ các yếu tố vĩ mô và tâm lý chờ đợi chính sách mới từ Mỹ.

Kiểm đồng USD. (Ảnh: TTXVN)

Đồng USD duy trì đà tăng giá phiên thứ tư liên tiếp

Đà tăng của USD được hỗ trợ bởi thông tin từ báo cáo tăng trưởng việc làm tại Mỹ thấp hơn dự kiến, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp cuối tháng này.