Cake by VPBank hiện niêm yết lãi suất tiền gửi lĩnh cuối kỳ ở mức 7,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 6-9 tháng.
Nếu khách hàng lựa chọn nhận lãi đầu kỳ, hàng tháng hoặc hàng quý, mức áp dụng lần lượt là 6,78%/năm, 7,02%/năm và 7,09%/năm. Với các kỳ hạn từ 10-24 tháng, mức lĩnh cuối kỳ hiện được niêm yết 7,4%/năm.
Đáng chú ý, từ ngày 22/9 đến hết ngày 31/10/2026, ngân hàng số này triển khai chương trình cộng thêm 2,2%/năm dành cho hai nhóm gồm khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu và khách hàng gia hạn khoản tiền gửi.
Đối với người gửi lần đầu, chương trình áp dụng cho tiền gửi tiêu chuẩn và tiền gửi tích lũy trên ứng dụng CAKE BANK. Số tiền tối thiểu chỉ từ 100.000 đồng, kỳ hạn áp dụng từ 6-13 tháng và khách hàng không được tất toán trước hạn.
Người gửi có thể lựa chọn nhận lãi cuối kỳ, đầu kỳ, hàng tháng hoặc hàng quý.
Phần cộng thêm 2,2%/năm được tính trên biểu niêm yết và chi trả theo kỳ nhận lãi mà khách hàng lựa chọn.
Với nhóm kỳ hạn 6-9 tháng có mức lĩnh cuối kỳ 7,2%/năm, tổng mức hưởng sau ưu đãi có thể đạt 9,4%/năm.
Ở nhóm kỳ hạn từ 10-13 tháng, mức niêm yết 7,4%/năm sau khi cộng thêm có thể đạt tối đa 9,6%/năm.
Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 9/2026:
| Ngân hàng
|
1 tháng
|
3 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
18 tháng
|
24 tháng
|
36 tháng
|
| Techcombank
|
4.50
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
4.75
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.70
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
| VPBank
|
4.75
|
4.75
|
6.2
|
6.2
|
6.0
|
6.0
|
4.2
|
| TPBank
|
4.75
|
4.75
|
6.0
|
6.2
|
6.2
|
6.3
|
6.3
|
| SeABank
|
3.4
|
4.1
|
4.5
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
| VIB
|
4.35
|
4.45
|
5.7
|
7.0
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| Vietcombank
|
2.1
|
2.4
|
3.5
|
5.9
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| VietinBank
|
2.1
|
2.4
|
3.5
|
5.9
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| Agribank
|
4.75
|
4.75
|
6.6
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| BIDV
|
4.75
|
4.75
|
6.6
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| MBBank
|
4.5
|
4.65
|
5.7
|
6.3
|
6.3
|
7.0
|
7.0
|
| ACB
|
4.5
|
4.7
|
4.9
|
5.7
|
5.7
|
5.7
|
5.7
|
| ABBank
|
3.8
|
4.0
|
6.25
|
6.25
|
5.8
|
5.8
|
5.8
|
| MSB
|
4.75
|
4.75
|
6.3
|
6.8
|
6.6
|
6.6
|
6.1
|
| LPBank
|
4.4
|
4.65
|
7.0
|
7.2
|
7.15
|
7.2
|
6.1
|
| GPBank
|
3.6
|
3.7
|
5.25
|
5.55
|
5.55
|
5.55
|
5.55
|
| Eximbank
|
4.6
|
4.7
|
5.4
|
5.3
|
5.3
|
5.3
|
5.3
|
| Kienlongbank
|
4.2
|
4.2
|
5.5
|
5.5
|
5.15
|
5.15
|
5.15
|
| SCB
|
1.6
|
1.9
|
2.9
|
3.7
|
3.9
|
3.9
|
3.9
|
| SHB
|
4.6
|
4.65
|
6.2
|
6.5
|
6.6
|
6.7
|
6.7
|
| PVcomBank
|
4.75
|
4.75
|
5.3
|
5.6
|
6.3
|
6.3
|
6.3
|
| Saigonbank
|
4.75
|
4.75
|
6.9
|
7.2
|
7.0
|
6.5
|
6.6
|
| VietBank
|
4.6
|
4.6
|
5.9
|
6.1
|
6.4
|
6.4
|
6.4
|
| HDBank
|
4.2
|
4.3
|
5.0
|
5.3
|
5.6
|
5.0
|
5.0
|
| VietABank
|
4.7
|
4.75
|
6.0
|
6.1
|
6.2
|
6.3
|
6.3
|
| NamABank
|
4.6
|
4.7
|
6.4
|
6.6
|
6.8
|
6.9
|
6.6
|
| Vikki Bank
|
4.7
|
4.7
|
6.0
|
6.1
|
6.1
|
6.1
|
6.1
|
| BAOVIET Bank
|
4.75
|
4.75
|
6.4
|
6.5
|
6.5
|
6.5
|
6.5
|
| Viet Capital Bank
(BVBANK) |
4.75
|
4.75
|
6.7
|
6.9
|
6.7
|
6.7
|
6.7
|
| PG Bank
|
4.75
|
4.75
|
6.9
|
7.0
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| BacABank
|
4.75
|
4.75
|
7.05
|
7.1
|
7.1
|
7.1
|
7.1
|
| NCB
|
4.7
|
4.75
|
6.2
|
6.4
|
6.7
|
6.8
|
6.8
|
| CBBank
|
4.75
|
4.75
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
| OCB
|
4.75
|
4.75
|
6.4
|
6.7
|
6.6
|
6.8
|
7.0
|
| OceanBank
|
4.5
|
4.75
|
6.5
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|