Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 353/2026/NĐ-CP quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ. Trong đó, quy định rõ đối tượng giáo dục bắt buộc, tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục bắt buộc cấp tiểu học và trung học cơ sở.
Đối tượng giáo dục bắt buộc
Nghị định 353/2026/NĐ-CP quy định đối tượng giáo dục tiểu học bắt buộc là trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
Đối tượng giáo dục trung học cơ sở bắt buộc là thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 11 đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở.
Chương trình giáo dục thực hiện giáo dục tiểu học, trung học cơ sở bắt buộc là chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, trung học cơ sở do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Nghị định 353/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ: Việc thực hiện giáo dục bắt buộc được tổ chức thông qua các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và cơ sở giáo dục thuộc lực lượng vũ trang theo quy định của pháp luật.
Việc tổ chức học tập đối với người đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc nhưng chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương trình giáo dục trung học cơ sở được thực hiện theo hình thức giáo dục thường xuyên và các hình thức giáo dục khác theo quy định của pháp luật.
Hình thức tổ chức học tập phải linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và đặc điểm của người học, bảo đảm đạt mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc có nghĩa vụ học tập để hoàn thành giáo dục bắt buộc theo quy định của pháp luật. Công dân đã quá độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc nhưng chưa biết chữ hoặc chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học hoặc chương trình giáo dục trung học cơ sở được tạo điều kiện học tập phù hợp để xóa mù chữ, hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc chương trình giáo dục thường xuyên tương ứng theo quy định của pháp luật.
Học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được hưởng chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí; hỗ trợ chi phí học tập
Nhà nước bảo đảm các điều kiện để thực hiện giáo dục bắt buộc trong phạm vi cả nước, tạo cơ hội để công dân trong độ tuổi thực hiện giáo dục bắt buộc được tiếp cận giáo dục và hoàn thành giáo dục bắt buộc.
Học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc được hưởng chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí; hỗ trợ chi phí học tập và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về giáo dục, trẻ em, người khuyết tật, chính sách dân tộc, trợ giúp xã hội và pháp luật có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và người được giao hoặc huy động tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với vị trí, nhiệm vụ và địa bàn công tác theo quy định của pháp luật về nhà giáo, cán bộ, công chức, viên chức, lao động và pháp luật có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, tổ chức quốc tế, người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đầu tư, tài trợ, viện trợ hoặc hỗ trợ thực hiện giáo dục bắt buộc được áp dụng chính sách khuyến khích, ưu đãi theo quy định của pháp luật về giáo dục, đầu tư, thuế, đất đai, tài trợ, viện trợ và pháp luật có liên quan.
Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc
Nghị định quy định rõ các tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc ở hai mức độ hoàn thành và nâng cao:
1- Mức độ hoàn thành:
Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
Đối với xã:
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt ít nhất 95%, đối với xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%; trẻ em 11 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và không thuộc trường hợp không tính vào tổng số người khi xác định tỷ lệ hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học quy định tại Điều 9 Nghị định này đều đang học chương trình giáo dục tiểu học;
- Tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt 100%;
- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%.
Đối với tỉnh: Có ít nhất 95% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành.
2- Mức độ nâng cao:
Đối với xã:
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành;
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 99%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt ít nhất 97%; trẻ em 11 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này đều đang học chương trình giáo dục tiểu học;
- Duy trì tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt 100% trong ít nhất 02 năm liên tiếp tính đến năm đề nghị công nhận;
- Tỷ lệ trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 90%.
Đối với tỉnh: Có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao.
Tiêu chuẩn đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định cụ thể các tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc theo hai mức độ hoàn thành và nâng cao:
Mức độ hoàn thành:
Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở.
Đối với xã:
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt 100%;
- Tỷ lệ thiếu niên, thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%;
- Tỷ lệ người khuyết tật trong độ tuổi trung học cơ sở và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%.
Đối với tỉnh: Có ít nhất 95% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành.
Mức độ nâng cao:
Đối với xã:
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao và tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành;
- Duy trì tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt 100% trong ít nhất 02 năm liên tiếp tính đến năm đề nghị công nhận;
- Tỷ lệ thiếu niên 15 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt ít nhất 97%;
- Tỷ lệ thiếu niên, thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ người khuyết tật trong độ tuổi trung học cơ sở và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 90%.
Đối với tỉnh: Có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ nâng cao./.