Chi phí cho SEA Games 26 sẽ khoảng 232 triệu USD

Chính quyền Indonesia đang tích cực chuẩn bị cho SEA Games 26, sự kiện thể thao lớn nhất khu vực kéo dài từ 11-22/11 với 44 môn thi đấu.

Chính quyền Indonesia đang tích cực chuẩn bị cho Đại hội Thể dục Thể thao ĐôngNam Á lần thứ 26 (SEA Games 26), sự kiện thể thao lớn nhất khu vực kéo dài từ11-22/11 với sự tham gia của các vận động viên 10 nước thành viên, tranhtài trong 44 môn thi đấu để giành 454 bộ huy chương.

Bộ trưởng Thể thao và Thanh niên Indonesia Andi Mallarangeng mới đây nhấnmạnh, SEA Games 26 là cơ hội để Indonesia thể hiện vai trò Chủ tịch Hiệp hội cácquốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 2011 và vị thế số 1 của thể thao Indonesia trongkhu vực, vì vậy chính phủ nước này đã chỉ đạo chính quyền các cấp, các ban ngànhliên quan tập trung nguồn lực cho sự thành công của SEA Games 26 nói chung vàcho ngành thể thao Indonesia nói riêng trong sự kiện quan trọng này.

Theo Bộ trưởng Andi, chi phí cho SEA Games 26 sẽ vào khoảng 2.000 tỷ rupia(232 triệu USD).

Ngày hôm qua, ban tổ chức cũng đã tổ chức hội nghị truyền hình với đại diện của 11 quốc gia tham dự SEA Games. Ban tổ chức cho biết, do khó khăn về kinh phí nên sẽ chỉ sản xuất và cung cấp tín hiệu trực tiếp của 14 môn thi đấu mà thôi. Các đài truyền hình có nhu cầu có thể thu miễn phí để phục vụ người xem ở quốc gia của mình.

Mới đây, một đoàn quan chức cấp cao chính phủ Indonesia, bao gồm ông Andi, Bộtrưởng Phúc lợi xã hội Aung Laksono và Chủ tịch Ủy ban Olympic Indonesia (KOI),bà Rita Subowo, đã đi kiểm tra các công trình xây dựng chuẩn bị cho SEA Games 26ở Palembang, thủ phủ tỉnh Nam Sumatra, một trong hai địa điểm diễn ra các cuộcthi đấu cùng với thủ đô Jakarta.

Trong khi đó, Chủ tịch Ban tổ chức SEA Games 26 của Indonesia (INASOC)Rachmat Gobel cho biết đang tiến hành việc tuyển dụng gần 3.800 tình nguyện viêncho sự kiện này./.

44 môn thi đấu tại SEA Games 26 dự kiến bao gồm:

1. Bơi lội, 2. Bắn cung, 3. Điền kinh, 4. Cầu lông, 5. Bóng chày, 6. Bóng rổ, 7. Billiards & Snooker, 8. Bowling, 9. Quyền anh, 10. Nhảy cầu, 11. Canoeing, 12. Cờ vua, 13. Đua xe đạp, 14. Đua ngựa, 15. Đấu kiếm (Fencing) , 16. Bơi lặn, 17. Bóng đá, 18. Bóng đá trong nhà, 19. Đánh golf, 20. Thể dục dụng cụ, 21. Giuđô, 22. Karate, 23. Dù lượn (Paragliding), 24. Pencak Silat, 25. Bi sắt, 26. Roller Sports, 27. Chèo thuyền (Rowing). 28, Đua thuyền buồm (Sailing), 29. Sepaktakraw, 30. Quyền pháp Thiếu lâm tự Nhật Bản (Shorinji Kempo), 31. Bắn súng, 32. Bóng mềm (Softball), 33. Quần vợt bóng mềm (Soft Tennis), 34. Bóng bàn, 35. Taekwondo, 36. Quần vợt, 37. Đua thuyền truyền thống, 38. Bóng chuyền, 39. Vovinam, 40. Leo tường, 41. Lướt ván (Water Ski), 42. Cử tạ, 43. Đấu vật, và 44. Wushu.
(TTXVN/Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục