Chính phủ vừa ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Một trong các nội dung đáng chú ý của Nghị định là quy định về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
Cụ thể, tại Điều 5 Nghị định số 292/2026/NĐ-CP về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu được quy định như sau:
1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.
2. Căn cứ Phụ lục I Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi tiết mã HS các hàng hóa này.
Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.
3. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về việc cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản này.
4. Hồ sơ cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:
a) Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có): 1 bản chính.
b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.
c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 1 bản chính.
d) Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).
5. Quy trình cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này.
a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan cấp phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
d) Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong từng trường hợp.
6. Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 2 năm.
7. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu BC01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.
Cấm nhập khẩu hàng hóa được sản xuất bởi hành vi cưỡng bức lao động
Phụ lục I Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định cụ thể Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm các loại như: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng...
Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm: Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ; pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông; thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng; hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng (bao gồm các nhóm hàng: a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo; b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng; c) Hàng trang trí nội thất; d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác; đ) Xe đạp, môtô, xe gắn máy); thiết bị y tế đã qua sử dụng; hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng...
Đặc biệt, Nghị định cũng cấm nhập khẩu các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên./.