Lãi suất ngân hàng ngày 14/7: Ngân hàng nào vượt mốc 6% không kèm điều kiện?

Hiện mức lãi suất trên 6%/năm đang được một số ngân hàng niêm yết cho các kỳ hạn tiền gửi dài, không yêu cầu về số tiền gửi tối thiểu.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)
Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Hiện mức lãi suất trên 6%/năm đang được một số ngân hàng niêm yết cho các kỳ hạn tiền gửi dài, không yêu cầu về số tiền gửi tối thiểu.

Cake by VPBank áp dụng lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và 24-36 tháng.

HDBank áp dụng mức lãi suất 6% cho kỳ hạn 18 tháng.

BVBank cũng chi trả 6,1%/năm cho kỳ hạn 60 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 48 tháng.

VietABank duy trì mức 6,0%/năm duy nhất ở kỳ hạn 36 tháng.

Bac A Bank áp dụng mức lãi suất 6% đối với kỳ hạn từ 18-36 tháng.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của các ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 6/2025:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
3.45
3.75
4.65
4.85
4.85
4.85
4.85
VPBank
3.8
4.0
5.0
5.5
5.5
5.6
5.6
TPBank
3.7
4.0
4.8
5.3
5.5
5.8
5.8
SeABank
3.7 3.7
5.4
6.1
6.15
6.2
6.25
VIB
3.8
3.9
4.9
-
5.3
5.4
5.4
Vietcombank
1.6
1.9
2.9
4.6
-
4.7
-
VietinBank
1.7
2.0
3.0
4.7
4.7
4.7
4.8
Agribank
2.2
2.5
3.5
4.7
4.7
4.8
-
BIDV
2.0
-
3.3
4.7
4.7
4.9
4.9
MBBank
3.2
3.6
4.3
5.05
5.05
5.9
5.9
ACB
3.1
3.5
4.2
4.9
- - -
ABBank
3.2
3.8
5.6
5.9
5.6
5.5
5.5
MSB
4.1
4.1
5.6
5.8
5.8
5.8
5.8
LPBank
3.6
3.9
5.1
5.5
5.8
5.8
5.8
GPBank
3.5
4.02
5.35
6.05
6.15
6.15
6.15
Eximbank
4.0
4.3
5.3
5.5
6.7
6.8
6.8
Kienlongbank
4.3
4.3
5.8
6.1
6.1
6.1
6.3
SCB
3.3
3.6
4.9
5.4
5.6
5.7
5.7
SHB
3.5
3.8
5.0
5.5
5.7
5.8
6.1
PVcomBank
3.3
3.6
4.5
5.1
5.8
5.8
5.8
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.8
6.0
6.0
6.1
VietBank
4.2
4.4
5.4
5.8
5.9
5.9
5.9
HDBank
3.85
3.95
5.3
5.6
6.1
5.5
5.5
VietABank
3.7
4.0
5.2
5.7
5.9
5.9
6.0
NamABank
4.3
4.5
5.0
5.6
5.9
5.9
5.9
DongABank
2.8
3.0
4.1
4.6
4.6
4.6
4.6
BAOVIET Bank
3.3
4.35
5.2
5.8
6.0
6.0
6.0
Viet Capital Bank
3.9
4.05
5.4
6.0
6.3
6.3
-
PG Bank
3.5
4.02
5.0
5.5
5.5
5.5
5.5
BacABank
3.7
3.9
5.3
5.8
5.95
5.95
5.95
NCB
4.0
4.2
5.35
5.6
5.6
5.6
5.6
CBBank
4.15
4.35
5.85
6.0
6.0
6.0
6.0
OCB
4.0
4.2
5.2
5.3
5.5
5.7
5.9
OceanBank 4.1 4.4 5.4 5.8 6.1 6.1 6.1
(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục

Đồng tiền kỹ thuật số bitcoin. (Ảnh: Reuters/TTXVN)

Giá bitcoin vẫn dao động quanh ngưỡng 90.000 USD

Đồng tiền kỹ thuật số lớn nhất thế giới giảm khoảng 2% so với cùng kỳ năm trước và đang chịu áp lực từ các yếu tố vĩ mô và tâm lý chờ đợi chính sách mới từ Mỹ.

Kiểm đồng USD. (Ảnh: TTXVN)

Đồng USD duy trì đà tăng giá phiên thứ tư liên tiếp

Đà tăng của USD được hỗ trợ bởi thông tin từ báo cáo tăng trưởng việc làm tại Mỹ thấp hơn dự kiến, củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ giữ nguyên lãi suất trong cuộc họp cuối tháng này.