Lãi suất ngân hàng ngày 28/10: Lãi suất gửi tiết kiệm online của các ngân hàng

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 10/2025.

Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)
Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)

Hiện mức lãi suất trên 6%/năm đang được một số ngân hàng niêm yết cho các kỳ hạn tiền gửi dài, không yêu cầu về số tiền gửi tối thiểu.

Vikki Bank áp dụng mức lãi suất 6%/năm kỳ hạn 6 tháng, 6,2% kỳ hạn 12-13 tháng.

Cake by VPBank áp dụng lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và 24-36 tháng.

HDBank áp dụng mức lãi suất 6%/năm cho kỳ hạn 15 tháng và 6,1%/năm cho kỳ hạn 18 tháng.

BVBank cũng chi trả 6,1%/năm cho kỳ hạn 60 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 48 tháng.

Viet A Bank duy trì mức 6,0%/năm duy nhất ở kỳ hạn 36 tháng.

Bac A Bank áp dụng mức lãi suất 6,1% đối với kỳ hạn từ 18-36 tháng.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 10/2025:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
3.75
3.95
4.95
5.05
5.05
5.05
5.05
VPBank
3.7
3.8
4.7
5.2
5.2
5.3
5.3
TPBank
3.5
3.8
4.8
5.2
5.6
5.9
5.9
SeABank
3.4 4.1
4.5
5.0
5.0
5.0
5.0
VIB
3.7
3.8 4.7
4.7
5.2
5.3
5.3
Vietcombank
1.6
1.9
2.9
4.6
4.6
4.7
4.7
VietinBank
1.6
1.9
3.0
4.7
4.85
4.95
4.95
Agribank
2.4
3.0
3.7
4.8
4.8
4.8
4.8
BIDV
1.9
2.2
3.3
4.7
4.7
4.9
4.9
MBBank
3.5
3.8
4.3
4.85
4.75
5.8
5.8
ACB
3.2
3.6
4.3
5.0
5.0 5.0 5.0
ABBank
3.2
3.9
5.4
5.7
5.4
5.3
5.3
MSB
3.9
3.9
5.0
5.6
5.6
5.6
5.6
LPBank
3.7
3.7
5.1
5.5
5.4
5.4
5.4
GPBank
3.95
4.05
5.65
5.95
5.95
5.95
5.95
Eximbank
4.6
4.6
5.4
5.2
5.7
5.7
5.7
Kienlongbank
3.7
3.7
5.1
5.5
5.45
5.45
5.45
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
3.5
3.8
4.9
5.3
5.5
5.5
5.8
PVcomBank
3.3
3.6
4.5
5.1
5.8
5.8
5.8
Saigonbank
3.3
3.6
4.8
5.6
5.8
5.8
5.9
VietBank
4.1
4.4
5.4
5.8
5.9
5.9
5.9
HDBank
3.85
3.95
5.3
5.6
6.1
5.5
5.5
VietABank
3.7
4.0
5.1
5.6
5.8
5.8
5.9
NamABank
3.8
4.0
4.9
5.5
5.8
5.8
5.8
Vikki Bank
4.2
4.4
5.7
6.0
6.0
6.0
6.0
BAOVIET Bank
3.5
4.35
5.45
5.8
5.9
5.9
5.9
Viet Capital Bank
3.95
4.15
5.15
5.6
5.9
5.95
5.95
PG Bank
3.4
3.8
5.0
5.4
5.4
5.4
5.4
BacABank
3.8
4.1
5.25
5.5
5.5
5.5
5.5
NCB
3.9
4.1
5.25
5.5
5.6
5.6
5.6
CBBank
4.2
4.35
5.4
5.5
5.55
5.55
5.55
OCB
3.9
4.1
5.0
5.1
5.2
5.4
5.6
OceanBank 4.1 4.4 5.4 5.8 5.9 5.9 5.9
(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục

Tín hiệu suy yếu từ thị trường lao động Mỹ đã kéo các dự đoán về lãi suất thực xuống thấp, qua đó nối dài đà giảm giá của đồng USD. (Ảnh: THX/TTXVN)

Đồng USD dao động quanh mức đáy 2 tháng

Đồng USD dao động gần mức đáy 2 tháng so với các đồng tiền chủ chốt và thị trường lao động Mỹ suy yếu trong bối cảnh các nhà đầu tư đang chờ đợi dữ liệu lạm phát được công bố trong tuần này.