Lãi suất ngân hàng ngày 6/8: Kỳ hạn 3 tháng đang được mức lãi suất tối đa

Việc nhiều ngân hàng đồng loạt áp dụng mức lãi suất tối đa cho phép ở kỳ hạn ngắn cho thấy cạnh tranh huy động vốn vẫn diễn ra mạnh mẽ.
Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Ở nhóm kỳ hạn ngắn, nhiều ngân hàng tiếp tục niêm yết mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng - mức trần lãi suất áp dụng đối với tiền gửi dưới 6 tháng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Các ngân hàng như Cake by VPBank, Nam A Bank, MBV, BAC A BANK, OCB, VCBNeo, PGBank, BVBank, Sacombank, SaigonBank, BAOVIET Bank, VietABank, NCB, TPBank, MSB và PVcomBank đều áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.

Việc nhiều ngân hàng đồng loạt áp dụng mức lãi suất tối đa cho phép ở kỳ hạn ngắn cho thấy cạnh tranh huy động vốn vẫn diễn ra mạnh mẽ.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 8/2026:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
4.50
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
4.75
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.70
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
VPBank
4.45
4.65
6.0
6.0
6.0
6.0
6.0
TPBank
4.75
4.75
6.0
6.2
6.2
6.3
6.3
SeABank
3.4
4.1
4.5
5.0
5.0
5.0
5.0
VIB
4.35
4.45
5.7
7.0
5.9
6.0
6.0
Vietcombank
2.1
2.4
3.5
5.9
5.9
6.0
6.0
VietinBank
2.1
2.4
3.5
5.9
5.9
6.0
6.0
Agribank
4.75
4.75
6.6
6.8
6.8
6.8
6.8
BIDV
4.75
4.75
6.6
6.8
6.8
6.8
6.8
MBBank
4.5
4.65
5.7
6.3
6.3
7.0
7.0
ACB
4.5
4.7
4.9
5.7
5.7
5.7
5.7
ABBank
3.8
4.0
6.25
6.25
5.8
5.8
5.8
MSB
4.75
4.75
6.3
6.8
6.6
6.6
6.1
LPBank
4.6
4.65
6.8
6.9
6.95
7.0
6.2
GPBank
3.6
3.7
5.25
5.55
5.55
5.55
5.55
Eximbank
4.6
4.7
5.4
5.3
5.3
5.3
5.3
Kienlongbank
4.2
4.2
5.5
5.5
5.15
5.15
5.15
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
4.6
4.65
6.2
6.5
6.6
6.7
6.7
PVcomBank
4.75
4.75
5.3
5.6
6.3
6.3
6.3
Saigonbank
4.75
4.75
6.9
7.2
7.0
6.5
6.6
VietBank
4.6
4.6
5.9
6.1
6.4
6.4
6.4
HDBank
4.2
4.3
5.0
5.3
5.6
5.0
5.0
VietABank
4.7
4.75
6.0
6.1
6.2
6.3
6.3
NamABank
4.6
4.75
6.4
6.6
6.9
6.9
6.9
Vikki Bank
4.7
4.7
6.0
6.1
6.1
6.1
6.1
BAOVIET Bank
4.75
4.75
6.6
6.7
6.7
6.7
6.7
Viet Capital Bank
(BVBANK)
4.75
4.75
6.7
6.9
6.7
6.7
6.7
PG Bank
4.75
4.75
6.9
7.0
6.8
6.8
6.8
BacABank
4.55
4.55
6.3
6.4
6.4
6.4
6.4
NCB
4.7
4.75
6.2
6.4
6.7
6.8
6.8
CBBank
4.75
4.75
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0
OCB
4.75
4.75
6.5
6.8
6.7
6.9
7.1
OceanBank
4.5
4.75
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0

(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục