Lãi suất ngân hàng ngày 7/5: Gửi tiết kiệm online để hưởng lãi suất tốt hơn

Tính đến hiện tại, lãi suất thông thường cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng là 5,8%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 5,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm; nếu gửi online thì lãi suất sẽ cao hơn từ 0,1-0,4%/năm.
Ảnh minh họa. (Nguồn: TTXVN)

Thị trường lãi suất huy động ngày 7/5 không ghi nhận có biến động so với một ngày trước.

Tính đến hiện tại, lãi suất thông thường cao nhất ở kỳ hạn 12 tháng là 5,8%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 5,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 4,4%/năm; trong khi đó, lãi suất cao nhất ở các kỳ hạn dài của nhóm Big4 dao động từ 4,7%-4,9%/năm.

Tuy nhiên, khách hàng có thể cân nhắc gửi tiền tiết kiệm online để được hưởng lãi suất cao hơn từ 0,1-0,4%/năm so với gửi tại quầy.

Biểu lãi suất gửi tiền tiết kiệm online nhận lãi cuối kỳ của một số ngân hàng cập nhật mới nhất (%/năm):

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
3,25
3,55
4,55
4,75
4,75
4,75
4,75
VPBank
3,8
4,0
5,0
5,5
5,5
5,6
5,6
TPBank
3,7
4,0
4,8
5,3
5,5
5,8
5,8
SeABank
3,7 3,7
5,4
6,1
6,15
6,2
6,25
VIB
3,8
3,9
4,9
-
5,3
5,4
5,4
Vietcombank
1,6
1,9
2,9
4,6
-
4,7
-
VietinBank
1,7
2,0
3,0
4,7
4,7
4,7
4,8
Agribank
2,2
2,5
3,5
4,7
4,7
4,8
-
BIDV
2,0
-
3,3
4,7
4,7
4,9
4,9
MBBank
3,2
3,6
4,3
5,05
5,05
5,9
5,9
ACB
3,1
3,5
4,2
4,9
- - -
ABBank
3,2
3,8
5,6
5,9
5,6
5,5
5,5
MSB
4,1
4,1
5,6
5,8
5,8
5,8
5,8
LPBank
3,6
3,9
5,1
5,5
5,8
5,8
5,8
GPBank
3,5
4,02
5,35
6,05
6,15
6,15
6,15
Eximbank
4,0
4,3
5,3
5,5
6,7
6,8
6,8
Kienlongbank
4,3
4,3
5,8
6,1
6,1
6,1
6,3
SCB
3,3
3,6
4,9
5,4
5,6
5,7
5,7
SHB
3,5
3,8
5,0
5,5
5,7
5,8
6,1
PVcomBank
3,3
3,6
4,5
5,1
5,8
5,8
5,8
Saigonbank
3,3
3,6
4,8
5,8
6,0
6,0
6,1
VietBank
4,2
4,4
5,4
5,8
5,9
5,9
5,9
HDBank
3,85
3,95
5,3
5,6
6,1
5,5
5,5
VietABank
3,7
4,0
5,2
5,7
5,9
5,9
6,0
NamABank
4,3
4,5
5,0
5,6
5,9
5,9
5,9
DongABank
2,8
3,0
4,1
4,6
4,6
4,6
4,6
BAOVIET Bank
3,3
4,35
5,2
5,8
6,0
6,0
6,0
Viet Capital Bank
3,9
4,05
5,4
6,0
6,3
6,3
-
PG Bank
3,5
4,02
5,0
5,5
5,5
5,5
5,5
BacABank
3,7
3,9
5,3
5,8
5,95
5,95
5,95
NCB
4,0
4,2
5,35
5,6
5,6
5,6
5,6
CBBank
4,15
4,35
5,85
6,0
6,0
6,0
6,0
OCB
4,0
4,2
5,2
5,3
5,5
5,7
5,9
OceanBank 4,1 4,4 5,4 5,8 6,1 6,1 6,1
(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục