Lãi suất ngân hàng ngày 16/7: Những ngân hàng có lãi suất cao nhất?

PVcomBank dẫn đầu với lãi suất 10%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12-13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Tuy nhiên, mức lãi suất này chỉ áp dụng cho khách hàng gửi tiền tại quầy với số tiền từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Hiện nay, một số ngân hàng vẫn duy trì các chương trình lãi suất đặc biệt dành cho khách hàng có khoản tiền gửi rất lớn.

PVcomBank dẫn đầu với lãi suất 10%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12-13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Tuy nhiên, mức lãi suất này chỉ áp dụng cho khách hàng gửi tiền tại quầy với số tiền từ 2.000 tỷ đồng trở lên.

MSB áp dụng mức lãi suất 9%/năm dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng. Điều kiện áp dụng là sổ tiết kiệm mở mới hoặc tự động gia hạn từ ngày 1/1/2018, đồng thời có số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng.

Tại Nam A Bank, khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên ở kỳ hạn 24 tháng có thể hưởng lãi suất lên tới 8,3%/năm - thuộc nhóm mức lãi suất huy động cao nhất hiện nay. Đối với khoản tiền gửi cùng giá trị ở kỳ hạn 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất được áp dụng là 8,1%/năm sau khi có phê duyệt của Tổng Giám đốc.

Cake by VPBank đang niêm yết lãi suất từ 7,2-7,4%/năm, trong đó kỳ hạn 6-9 tháng ở mức 7,2%/năm, kỳ hạn 10-24 tháng là 7,4%/năm và kỳ hạn 36 tháng ở mức 6,3%/năm.

Trong tháng 7/2026, ngân hàng triển khai chương trình ưu đãi cộng thêm lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm. Nhờ ưu đãi này, lãi suất thực nhận đối với kỳ hạn 10-24 tháng có thể lên tới 8,9%/năm, kỳ hạn 6-9 tháng lãi suất thực nhận lên tới 8,7%/năm khi khách hàng gửi từ 200 triệu đồng.

Vikki Bank cũng niêm yết lãi suất ở mức 7,9%/năm đối với khoản tiền gửi từ 999 tỷ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Mức lãi suất này được tính bằng lãi suất niêm yết cộng thêm biên độ 1,8 điểm phần trăm và không áp dụng đồng thời với các chương trình khuyến mại khác.

Saigonbank niêm yết lãi suất ở mức 7,9%/năm đối với sản phẩm tiết kiệm trực tuyến, kỳ hạn 13 tháng.

HDBank áp dụng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên, lĩnh lãi cuối kỳ.

Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 7/2026:

Ngân hàng
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng
Techcombank
4.50
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
4.75
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.70
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất
VPBank
4.45
4.65
6.0
6.3
6.3
6.3
6.3
TPBank
4.75
4.75
6.0
6.2
6.2
6.3
6.3
SeABank
3.4
4.1
4.5
5.0
5.0
5.0
5.0
VIB
4.35
4.45
5.7
7.0
5.9
6.0
6.0
Vietcombank
2.1
2.4
3.5
5.9
5.9
6.0
5.3
VietinBank
2.1
2.4
3.5
5.9
5.9
6.0
6.0
Agribank
4.75
4.75
6.6
6.8
6.8
6.8
6.8
BIDV
4.75
4.75
6.6
6.8
6.8
6.8
6.8
MBBank
4.5
4.65
5.7
6.3
6.3
7.0
7.0
ACB
4.5
4.7
4.9
5.7
5.0
5.0
5.0
ABBank
3.8
4.0
6.25
6.25
5.08
5.08
5.08
MSB
4.75
4.75
6.3
6.8
6.6
6.6
6.1
LPBank
4.6
4.65
6.8
6.9
6.95
7.0
6.2
GPBank
3.6
3.7
5.25
5.55
5.55
5.55
5.55
Eximbank
4.6
4.7
5.4
5.3
5.3
5.3
5.3
Kienlongbank
4.2
4.2
5.5
5.5
5.15
5.15
5.15
SCB
1.6
1.9
2.9
3.7
3.9
3.9
3.9
SHB
4.6
4.65
6.2
6.5
6.6
6.7
6.7
PVcomBank
4.75
4.75
5.3
5.6
6.3
6.3
6.3
Saigonbank
4.75
4.75
6.9
7.2
7.0
6.5
6.6
VietBank
4.6
4.6
5.9
6.1
6.4
6.4
6.4
HDBank
4.2
4.3
5.0
5.3
5.6
5.0
5.0
VietABank
4.7
4.75
6.0
6.1
6.2
6.3
6.3
NamABank
4.6
4.75
6.4
6.6
6.9
6.9
6.9
Vikki Bank
4.7
4.7
6.0
6.1
6.1
6.1
6.1
BAOVIET Bank
4.75
4.75
6.6
6.7
6.7
6.7
6.7
Viet Capital Bank
(BVBANK)
4.75
4.75
6.7
6.9
6.7
6.7
6.7
PG Bank
4.75
4.75
6.9
7.0
6.8
6.8
6.8
BacABank
4.55
4.55
6.3
6.4
5.5
5.5
5.5
NCB
4.7
4.75
6.2
6.4
6.7
6.8
6.8
CBBank
4.75
4.75
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0
OCB
4.75
4.75
6.5
6.8
6.7
6.9
7.1
OceanBank
4.5
4.75
7.0
7.0
7.0
7.0
7.0

(Vietnam+)

Tin cùng chuyên mục