Lãi suất huy động kỳ hạn 13 tháng đang được nhiều ngân hàng niêm yết ở mức hấp dẫn, bao gồm cả lãi suất áp dụng thông thường và các mức lãi suất kèm điều kiện đặc biệt.
Ở nhóm lãi suất thông thường, Saigonbank hiện áp dụng lãi suất tiết kiệm trực tuyến 7,9%/năm cho kỳ hạn 13 tháng, đây cũng là mức lãi suất cao nhất trong biểu niêm yết của ngân hàng. Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 12 tháng được niêm yết ở mức 6,7%/năm và kỳ hạn 18 tháng ở mức 6,5%/năm.
Một số ngân hàng có mức lãi suất kỳ hạn 13 tháng nổi bật có thể kể đến như Cake by VPBank, VCBNeo, Bac A Bank...
Trong đó, Cake by VPBank đang niêm yết lãi suất 7,4%/năm cho kỳ hạn 13 tháng khi khách hàng lĩnh lãi cuối kỳ. Đây cũng là mức lãi suất cao nhất mà ngân hàng áp dụng cho các kỳ hạn từ 10-24 tháng.
Đáng chú ý, Cake by VPBank đang triển khai chương trình cộng thêm 1,8%/năm cho khách hàng cá nhân lần đầu sử dụng sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng số CAKE by VPBank. Ưu đãi này không áp dụng đối với khách hàng đã từng mở sổ tiết kiệm tại Ngân hàng số CAKE by VPBank qua bất kỳ ứng dụng nào khác ngoài ứng dụng CAKE BANK.
Sau khi cộng thêm mức ưu đãi 1,8%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng thực nhận tại Cake by VPBank có thể lên đến 9,2%/năm.
Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 7/2026:
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
| Techcombank | 4.50 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 4.75 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.70 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.90 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
| VPBank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.7 | 6.2 | 6.2 | 6.2 |
| TPBank | 4.75 | 4.75 | 5.4 | 5.7 | 5.9 | 6.1 | 6.1 |
| SeABank | 3.95 | 3.95 | 4.95 | 5.3 | 5.95 | 5.95 | 5.95 |
| VIB | 4.75 | 4.75 | 5.7 | 6.5 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Vietcombank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.2 | 4.6 | 4.7 | 4.7 |
| VietinBank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.2 | 5.2 | 5.3 | 5.3 |
| Agribank | 2.6 | 2.9 | 4.0 | 5.2 | 5.2 | 5.3 | 5.3 |
| BIDV | 3.0 | 3.4 | 4.5 | 5.2 | 5.3 | 5.3 | 5.3 |
| MBBank | 4.5 | 4.7 | 5.9 | 6.3 | 5.8 | 6.4 | 6.4 |
| ACB | 4.4 | 4.65 | 5.3 | 5.8 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| ABBank | 3.6 | 3.8 | 6.1 | 5.6 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| MSB | 4.1 | 4.1 | 5.2 | 5.8 | 5.8 | 5.8 | 5.8 |
| LPBank | 4.7 | 4.75 | 6.8 | 7.0 | 7.1 | 7.2 | 7.2 |
| GPBank | 3.65 | 3.75 | 5.1 | 5.4 | 5.85 | 5.85 | 5.85 |
| Eximbank | 3.5 | 3.6 | 4.7 | 5.0 | 5.8 | 5.8 | 5.8 |
| Kienlongbank | 3.5 | 3.5 | 5.3 | 5.5 | 5.25 | 5.25 | 5.25 |
| SCB | 1.6 | 1.9 | 2.9 | 3.7 | 3.9 | 3.9 | 3.9 |
| SHB | 3.9 | 4.2 | 5.2 | 5.6 | 6.0 | 6.1 | 6.2 |
| PVcomBank | 4.75 | 4.75 | 5.5 | 5.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| Saigonbank | 4.75 | 4.75 | 6.0 | 6.3 | 6.5 | 6.5 | 6.5 |
| VietBank | 4.5 | 4.5 | 6.0 | 6.2 | 6.6 | 6.6 | 6.6 |
| HDBank | 3.5 | 3.6 | 5.4 | 5.7 | 6.1 | 5.5 | 5.5 |
| VietABank | 4.5 | 4.7 | 5.9 | 6.0 | 6.3 | 6.4 | 6.4 |
| NamABank | 3.9 | 4.0 | 5.0 | 5.5 | 5.9 | 5.9 | 5.9 |
| Vikki Bank | 4.7 | 4.7 | 6.4 | 6.5 | 6.0 | 6.0 | 6.0 |
| BAOVIET Bank | 3.7 | 4.0 | 5.8 | 6.1 | 6.25 | 6.25 | 6.25 |
| Viet Capital Bank | 4.75 | 4.75 | 6.3 | 6.6 | 7.0 | 7.1 | 7.1 |
| PG Bank | 4.75 | 4.75 | 7.1 | 7.2 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BacABank | 4.55 | 4.55 | 6.3 | 6.4 | 5.5 | 5.5 | 5.5 |
| NCB | 4.6 | 4.75 | 6.3 | 6.6 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| CBBank | 4.75 | 4.75 | 6.2 | 6.4 | 6.2 | 6.2 | 6.2 |
| OCB | 4.75 | 4.75 | 6.4 | 6.7 | 6.7 | 6.9 | 7.1 |
| OceanBank | 4.6 | 4.75 | 6.5 | 7.2 | 7.2 | 7.2 | 7.2 |