Theo biểu lãi suất huy động được các ngân hàng niêm yết ngày 30/5, hiện trong nhóm Big4, lãi suất cao nhất ở các kỳ hạn ngắn và trung hạn thuộc về Agribank. Trong khi đó, lãi suất thấp nhất thuộc về Vietcombank. Cụ thể:
- Agribank niêm yết mức lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 24 tháng là 4,9%/năm khi gửi online.
Trong khi đó, mức lãi suất không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán hiện ở mức 0,2%/năm. Lãi suất tiết kiệm tại các kỳ hạn 1-2 tháng được niêm yết ở mức 2,4%/năm; kỳ hạn 3-5 tháng là 3%/năm. Từ kỳ hạn 6-11 tháng, lãi suất tăng lên 3,7%/năm; kỳ hạn 12-18 tháng có lãi suất 4,8%/năm; kỳ hạn 24-36 tháng có lãi suất huy động cao nhất là 4,9%/năm.
- BIDV cũng niêm yết mức lãi suất tiết kiệm cao nhất lên đến 4,9%/năm cho các khoản tiền gửi từ 24-36 tháng.
Với các kỳ hạn ngắn, BIDV đưa ra lãi suất 2%/năm cho kỳ hạn 1-2 tháng; kỳ hạn 3-5 tháng là 2,3%/năm; từ 6-11 tháng là 3,3%/năm; kỳ hạn 12-18 là 4,7%/năm.
- VietinBank áp dụng lãi suất cao nhất 4,8%/năm với kỳ hạn từ 24 tháng trở lên.
Tại các kỳ hạn từ 1 đến dưới 3 tháng, VietinBank niêm yết lãi suất 1,6%/năm; kỳ hạn từ 3 đến dưới 6 tháng là 1,9%/năm; kỳ hạn từ 6 đến dưới 12 tháng lãi suất 3%/năm; từ 12 đến dưới 24 tháng, lãi suất tăng lên 4,7%/năm.
- Vietcombank cũng áp dụng biểu lãi suất tiết kiệm trực tuyến với mức dao động từ 1,6% đến 4,7%/năm, thấp hơn so với các ngân hàng quốc doanh còn lại.
Cụ thể, tiền gửi online kỳ hạn 1 tháng có lãi suất 1,6%/năm; 3 tháng là 1,9%/năm; kỳ hạn từ 6-9 tháng là 2,9%/năm; kỳ hạn trên 12 tháng có lãi suất 4,6%/năm. Mức cao nhất 4,7%/năm hiện chỉ áp dụng cho các khoản gửi kỳ hạn từ 24-36 tháng./.
Lãi suất huy động trực tuyến kỳ hạn ngắn tại một số ngân hàng (%/năm)
| Ngân hàng | 1 tháng | 2 tháng | 3 tháng | 4 tháng | 5 tháng |
| BAOVIETBANK | 3,5 | 3,6 | 4,35 | 4,4 | 4,5 |
| EXIMBANK | 4,3 | 4,3 | 4,5 | 4,5 | 4,5 |
| OCB | 3,9 | 4 | 4,1 | 4,1 | 4,5 |
| VIETBANK | 4,1 | 4,1 | 4,4 | 4,5 | 4,5 |
| BAC A BANK | 3,9 | 3,9 | 4,2 | 4,3 | 4,4 |
| MBV | 4,1 | 4,1 | 4,4 | 4,4 | 4,4 |
| NCB | 4 | 4,1 | 4,2 | 4,3 | 4,4 |
| VCBNEO | 4,15 | 4,15 | 4,35 | 4,35 | 4,35 |
| VIKKI BANK | 3,9 | 4 | 4,15 | 4,15 | 4,3 |
| BVBANK | 3,95 | 4 | 4,15 | 4,2 | 4,25 |
| GPBANK | 3,75 | 3,75 | 3,85 | 4,1 | 4,1 |
| VIET A BANK | 3,7 | 3,9 | 4 | 4,1 | 4,1 |
| NAM A BANK | 3,8 | 3,9 | 4 | 4 | 4 |
| HDBANK | 3,85 | 3,85 | 3,95 | 3,95 | 3,95 |
| ABBANK | 3,2 | 3,4 | 3,9 | 3,9 | 3,9 |
| KIENLONGBANK | 3,7 | 3,7 | 3,7 | 3,7 | 3,9 |
| LPBANK | 3,6 | 3,7 | 3,9 | 3,9 | 3,9 |
| MSB | 3,9 | 3,9 | 3,9 | 3,9 | 3,9 |
| SHB | 3,5 | 3,5 | 3,8 | 3,8 | 3,9 |
| MB | 3,5 | 3,6 | 3,8 | 3,8 | 3,8 |
| PVCOMBANK | 3,3 | 3,4 | 3,6 | 3,7 | 3,8 |
| VIB | 3,7 | 3,8 | 3,8 | 3,8 | 3,8 |
| VPBANK | 3,7 | 3,8 | 3,8 | 3,8 | 3,8 |
| SACOMBANK | 3,3 | 3,5 | 3,6 | 3,6 | 3,6 |
| SAIGONBANK | 3,3 | 3,3 | 3,6 | 3,6 | 3,6 |
| TECHCOMBANK | 3,25 | 3,25 | 3,55 | 3,55 | 3,55 |
| ACB | 3,1 | 3,2 | 3,5 | 3,5 | 3,5 |
| SEABANK | 2,95 | 2,95 | 3,45 | 3,45 | 3,45 |
| AGRIBANK | 2,4 | 2,4 | 3 | 3 | 3 |
| BIDV | 2 | 2 | 2,3 | 2,3 | 2,3 |
| VIETINBANK | 2 | 2 | 2,3 | 2,3 | 2,3 |
| SCB | 1,6 | 1,6 | 1,9 | 1,9 | 1,9 |
| VIETCOMBANK | 1,6 | 1,6 | 1,9 | 1,9 | 1,9 |
| PGBANK | 3,4 | 3,5 | 3,8 | ||
| TPBANK | 3,5 | 3,7 | 3,8 |