Làm thủ tục xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Móng Cái. (Ảnh: Minh Đông/TTXVN)

Bộ Tài chính mới ban hành Thông tư số 52/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 120/2015/TT-BTC ngày 14/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh.

Thông tư số 52/2017/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 10/7/2017.

Về các trường hợp người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai Tờ khai Hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh, theo Thông tư số 52/2017/TT-BTC thì điểm c khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Có hàng hóa phải nộp thuế: rượu từ 20 độ trở lên vượt trên 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ vượt lên 2 lít hoặc đồ uống có cồn, bia vượt trên 3 lít; thuốc lá điếu vượt trên 200 điếu hoặc xì gà vượt trên 20 điếu hoặc thuốc lá sợi vượt trên 250g; các vật phẩm khác có tổng trị giá trên 10 triệu đồng Việt Nam.”

Tiết d.3 điểm d khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“d.3. Mang theo vàng cụ thể như sau:

d.3.1. Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng, trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300gam trở lên;

d.3.2. Người xuất cảnh, nhập cảnh bằng giấy thông hành biên giới, gi ấy thông hành nhập xuất cảnh, chứng minh thư biên giới đeo trên người vàng trang sức, mỹ nghệ phục vụ nhu cầu trang sức như các loại nhẫn, dây, vòng, hoa tai, kim cài và các loại trang sức khác có tổng khối lượng từ 300gam trở lên;

d.3.3. Người nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g trở lên;

d.3.4. Người Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng vàng từ 300g trở lên.”

Điểm e khoản 4 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“e) Trường hợp người nhập cảnh, xuất cảnh có hàng hóa, hành lý thuộc quản lý, kiểm tra chuyên ngành thì công chức Hải quan căn cứ văn bản cho phép xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành đối chiếu với hàng hóa của người xuất cảnh, nhập cảnh; Ghi số, ngày tháng năm, tên của văn bản cho phép hoặc văn bản ghi kết quả kiểm tra, tên cơ quan cấp, xác nhận, ký tên đóng dấu công chức tại mục “Xác nhận của Hải quan” trên trang 2 và trang 4 của Tờ khai Hải quan;

Trường hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin của hàng hóa, hành lý không phù hợp với văn bản cho phép hoặc văn bản ghi kết quả kiểm tra và trường hợp người xuất cảnh, nhập cảnh không xuất trình văn bản cho phép hoặc văn bản ghi kết quả kiểm tra thì yêu cầu người xuất cảnh, nhập cảnh gửi hàng hóa, hành lý đó vào kho của Hải quan cửa khẩu và xử lý theo quy định hiện hành. Công chức hải quan ghi nhận việc người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa, hành lý gửi kho của Hải quan cửa khẩu tại mục “Xác nhận của Hải quan” trên trang 2 và trang 4 của Tờ khai Hải quan”./.