Xay dung ke hoach quan ly chat luong moi truong khong khi cap tinh hinh anh 1Cảnh khói bụi trên đường phố. (Nguồn: TTXVN phát)

Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18/1/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa có công văn gửi Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh.

Tại công văn số 3051/BTNMT-TCMT ban hành ngày 7/6/2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Ủy ban Nhân dân các địa phương nghiên cứu, tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh và ban hành để triển khai thực hiện.

Cụ thể, quy trình lập kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh theo 6 bước: Đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí và công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; xác định mục tiêu quản lý chất lượng môi trường không khí; xác định, phân tích chi phí-hiệu quả, đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí được ưu tiên thực hiện; đề xuất các nội dung và lộ trình thực hiện của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí; tham vấn dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí; hoàn thiện dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí.

[Bộ TN-MT đề xuất giải pháp giảm ô nhiễm do xe máy, ôtô gây ra]

Lộ trình thực hiện của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xác định trên cơ sở phạm vi, mức độ ô nhiễm không khí, các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí và các điều kiện, nguồn lực thực hiện.

Các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí được đề xuất ưu tiên thực hiện cần xem xét phù hợp với lộ trình, điều kiện và nguồn lực, các quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch bảo vệ môi trường của địa phương.

Việc đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí dựa trên các chỉ số như mức phát thải hàng năm (tấn/năm) đối với các thông số lưu huỳnh điôxit (SO2), nitơ oxit (Nox), Cacbon monooxit (CO), bụi mịn PM10, bụi mịn PM2.5 từ các nguồn phát thải (nguồn điểm, nguồn di động, nguồn diện).

Giá trị nồng độ trung bình của các thông số SO2, nitơ đioxit (NO2), CO, Ozone (O3), PM10, PM2.5,… trong môi trường không khí xung quanh so với giá trị giới hạn theo Quy chuẩn Việt Nam; giá trị nồng độ các chất ô nhiễm tại thời điểm đánh giá giảm được bao nhiêu µg/m3 so với thời điểm bắt đầu thực hiện kế hoạch.

Đặc biệt, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí còn được đánh giá theo tỷ lệ (%) số người mắc các bệnh đường hô hấp (có nguyên nhân từ ô nhiễm môi trường không khí) trên tổng dân số của địa phương.

Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí có thể được điều chỉnh khi có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, của tỉnh, thành phố và kết quả đánh giá thực hiện kế hoạch cũng như các quy định pháp lý có liên quan để phù hợp với điều kiện thực tiễn. Việc điều chỉnh (nếu cần) hay tiếp tục thực hiện các nội dung của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí do Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố quyết định./.

Hùng Võ (Vietnam+)