Hiện nay, Cake by VPBank niêm yết lãi suất tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ ở mức 7,2%/năm đối với các kỳ hạn từ 6-9 tháng. Nếu lựa chọn nhận lãi đầu kỳ, hàng tháng hoặc hàng quý, mức lãi suất lần lượt là 6,78%/năm, 7,02%/năm và 7,09%/năm.
Đối với các kỳ hạn từ 10-24 tháng, lãi suất lĩnh cuối kỳ được áp dụng ở mức 7,4%/năm.
Đáng chú ý, từ ngày 1/9 đến hết ngày 30/9, Cake by VPBank triển khai chương trình cộng thêm 2%/năm cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu, với số tiền từ 100.000 đồng, kỳ hạn từ 6-12 tháng và không tất toán trước hạn. Ưu đãi áp dụng đối với tiền gửi tiêu chuẩn và tiền gửi tích lũy trên ứng dụng CAKE BANK.
Như vậy, sau khi cộng ưu đãi, lãi suất đối với khoản tiền gửi kỳ hạn từ 6-9 tháng có thể lên tới 9,2%/năm.
Với khách hàng không gửi tiết kiệm lần đầu, Cake by VPBank cũng áp dụng mức cộng thêm 2%/năm khi gửi từ 5 triệu đồng, kỳ hạn từ 6-24 tháng. Các điều kiện còn lại tương tự chương trình dành cho khách hàng gửi tiết kiệm lần đầu.
Với mức lãi suất niêm yết 7,4%/năm ở các kỳ hạn từ 10-24 tháng, lãi suất sau ưu đãi có thể lên tới 9,4%/năm.
Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 8/2026:
| Ngân hàng
|
1 tháng
|
3 tháng
|
6 tháng
|
12 tháng
|
18 tháng
|
24 tháng
|
36 tháng
|
| Techcombank
|
4.50
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
4.75
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.70
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.90
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
6.00
Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
| VPBank
|
4.45
|
4.65
|
6.0
|
6.0
|
6.0
|
6.0
|
5.6
|
| TPBank
|
4.75
|
4.75
|
6.0
|
6.2
|
6.2
|
6.3
|
6.3
|
| SeABank
|
3.4
|
4.1
|
4.5
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
5.0
|
| VIB
|
4.35
|
4.45
|
5.7
|
7.0
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| Vietcombank
|
2.1
|
2.4
|
3.5
|
5.9
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| VietinBank
|
2.1
|
2.4
|
3.5
|
5.9
|
5.9
|
6.0
|
6.0
|
| Agribank
|
4.75
|
4.75
|
6.6
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| BIDV
|
4.75
|
4.75
|
6.6
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| MBBank
|
4.5
|
4.65
|
5.7
|
6.3
|
6.3
|
7.0
|
7.0
|
| ACB
|
4.5
|
4.7
|
4.9
|
5.7
|
5.7
|
5.7
|
5.7
|
| ABBank
|
3.8
|
4.0
|
6.25
|
6.25
|
5.8
|
5.8
|
5.8
|
| MSB
|
4.75
|
4.75
|
6.3
|
6.8
|
6.6
|
6.6
|
6.1
|
| LPBank
|
4.6
|
4.65
|
6.8
|
6.9
|
6.95
|
7.0
|
6.2
|
| GPBank
|
3.6
|
3.7
|
5.25
|
5.55
|
5.55
|
5.55
|
5.55
|
| Eximbank
|
4.6
|
4.7
|
5.4
|
5.3
|
5.3
|
5.3
|
5.3
|
| Kienlongbank
|
4.2
|
4.2
|
5.5
|
5.5
|
5.15
|
5.15
|
5.15
|
| SCB
|
1.6
|
1.9
|
2.9
|
3.7
|
3.9
|
3.9
|
3.9
|
| SHB
|
4.6
|
4.65
|
6.2
|
6.5
|
6.6
|
6.7
|
6.7
|
| PVcomBank
|
4.75
|
4.75
|
5.3
|
5.6
|
6.3
|
6.3
|
6.3
|
| Saigonbank
|
4.75
|
4.75
|
6.9
|
7.2
|
7.0
|
6.5
|
6.6
|
| VietBank
|
4.6
|
4.6
|
5.9
|
6.1
|
6.4
|
6.4
|
6.4
|
| HDBank
|
4.2
|
4.3
|
5.0
|
5.3
|
5.6
|
5.0
|
5.0
|
| VietABank
|
4.7
|
4.75
|
6.0
|
6.1
|
6.2
|
6.3
|
6.3
|
| NamABank
|
4.6
|
4.75
|
6.4
|
6.6
|
6.9
|
6.9
|
6.9
|
| Vikki Bank
|
4.7
|
4.7
|
6.0
|
6.1
|
6.1
|
6.1
|
6.1
|
| BAOVIET Bank
|
4.75
|
4.75
|
6.6
|
6.7
|
6.7
|
6.7
|
6.7
|
| Viet Capital Bank
(BVBANK) |
4.75
|
4.75
|
6.7
|
6.9
|
6.7
|
6.7
|
6.7
|
| PG Bank
|
4.75
|
4.75
|
6.9
|
7.0
|
6.8
|
6.8
|
6.8
|
| BacABank
|
4.55
|
4.55
|
6.3
|
6.4
|
6.4
|
6.4
|
6.4
|
| NCB
|
4.7
|
4.75
|
6.2
|
6.4
|
6.7
|
6.8
|
6.8
|
| CBBank
|
4.75
|
4.75
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
| OCB
|
4.75
|
4.75
|
6.5
|
6.8
|
6.7
|
6.9
|
7.1
|
| OceanBank
|
4.5
|
4.75
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|
7.0
|