Hiện nay, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng tại một số ngân hàng đang dao động quanh mức 6,5-9%/năm, tùy ngân hàng, hình thức gửi tiền và điều kiện ưu đãi.
Cake by VPBank đang niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng ở điều kiện thường là 7,2%/năm khi khách hàng nhận lãi cuối kỳ. Khi khách hàng nhận lãi đầu kỳ, nhận lãi theo tháng hoặc nhận lãi theo quý, lãi suất tiết kiệm lần lượt là 6,78%/năm, 7,02%/năm và 7,09%/năm.
Cake by VPBank cũng hiển thị chương trình dành cho khách hàng mới lần đầu mở sổ tiết kiệm, với ưu đãi cộng thêm lãi suất 1,8%/năm. Khi cộng ưu đãi này với mức lãi suất tiết kiệm thông thường 7,2%/năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng có thể lên tới 9%/năm.
BAC A BANK đang niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng ở mức 7,05%/năm. Đây là một trong những mức lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng đáng chú ý trên thị trường hiện nay.
PGBank niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,9%/năm khi khách hàng nhận lãi cuối kỳ. Hiện lãi suất tiết kiệm cao nhất tại PGBank ở kỳ hạn dài hơn là 7%/năm.
VCBNeo đang niêm yết lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng ở mức 6,5%/năm đối với khách hàng cá nhân nhận lãi cuối kỳ, theo biểu lãi suất huy động tiền gửi VND tối đa áp dụng từ ngày 3/6/2026. Các mức lãi suất tiết kiệm nhận lãi hàng tháng, hàng quý và trả lãi trước tại kỳ hạn này lần lượt thấp hơn mức nhận lãi cuối kỳ.
Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 7/2026:
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
| Techcombank | 4.50 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 4.75 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.70 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.90 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
| VPBank | 4.45 | 4.65 | 6.0 | 6.3 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| TPBank | 4.75 | 4.75 | 6.0 | 6.2 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| SeABank | 3.4 | 4.1 | 4.5 | 5.0 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| VIB | 4.35 | 4.45 | 5.7 | 7.0 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Vietcombank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 5.3 |
| VietinBank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Agribank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BIDV | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| MBBank | 4.5 | 4.65 | 5.7 | 6.3 | 6.3 | 7.0 | 7.0 |
| ACB | 4.5 | 4.7 | 4.9 | 5.7 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| ABBank | 3.8 | 4.0 | 6.25 | 6.25 | 5.08 | 5.08 | 5.08 |
| MSB | 4.75 | 4.75 | 6.3 | 6.8 | 6.6 | 6.6 | 6.1 |
| LPBank | 4.6 | 4.65 | 6.8 | 6.9 | 6.95 | 7.0 | 6.2 |
| GPBank | 3.6 | 3.7 | 5.25 | 5.55 | 5.55 | 5.55 | 5.55 |
| Eximbank | 4.6 | 4.7 | 5.4 | 5.3 | 5.3 | 5.3 | 5.3 |
| Kienlongbank | 4.2 | 4.2 | 5.5 | 5.5 | 5.15 | 5.15 | 5.15 |
| SCB | 1.6 | 1.9 | 2.9 | 3.7 | 3.9 | 3.9 | 3.9 |
| SHB | 4.6 | 4.65 | 6.2 | 6.5 | 6.6 | 6.7 | 6.7 |
| PVcomBank | 4.75 | 4.75 | 5.3 | 5.6 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| Saigonbank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.2 | 7.0 | 6.5 | 6.6 |
| VietBank | 4.6 | 4.6 | 5.9 | 6.1 | 6.4 | 6.4 | 6.4 |
| HDBank | 4.2 | 4.3 | 5.0 | 5.3 | 5.6 | 5.0 | 5.0 |
| VietABank | 4.7 | 4.75 | 6.0 | 6.1 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| NamABank | 4.6 | 4.75 | 6.4 | 6.6 | 6.9 | 6.9 | 6.9 |
| Vikki Bank | 4.7 | 4.7 | 6.0 | 6.1 | 6.1 | 6.1 | 6.1 |
| BAOVIET Bank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.7 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| Viet Capital Bank (BVBANK) | 4.75 | 4.75 | 6.7 | 6.9 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| PG Bank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.0 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BacABank | 4.55 | 4.55 | 6.3 | 6.4 | 5.5 | 5.5 | 5.5 |
| NCB | 4.7 | 4.75 | 6.2 | 6.4 | 6.7 | 6.8 | 6.8 |
| CBBank | 4.75 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |
| OCB | 4.75 | 4.75 | 6.5 | 6.8 | 6.7 | 6.9 | 7.1 |
| OceanBank | 4.5 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |