PVcomBank dẫn đầu nhóm các ngân hàng đang niêm yết mức lãi suất cao nhất thị trường với lãi suất 10%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 12-13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Tuy nhiên, mức lãi suất này chỉ áp dụng cho khách hàng gửi tiền tại quầy với số tiền từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
Xếp sau là MSB với lãi suất 9%/năm dành cho các khoản tiền gửi kỳ hạn 12 hoặc 13 tháng. Điều kiện áp dụng là sổ tiết kiệm mở mới hoặc tự động gia hạn từ ngày 1/1/2018, đồng thời có số dư tối thiểu từ 500 tỷ đồng.
Tại Nam A Bank, khách hàng gửi từ 500 tỷ đồng trở lên ở kỳ hạn 24 tháng và được phê duyệt của Tổng Giám đốc có thể hưởng lãi suất lên tới 8,3%/năm - thuộc nhóm mức lãi suất huy động cao nhất hiện nay. Đối với khoản tiền gửi cùng giá trị ở kỳ hạn 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ, lãi suất được áp dụng là 8,1%/năm sau khi có phê duyệt của Tổng Giám đốc.
Cake niêm yết lãi suất cao nhất 7,4%/năm; trong thời gian 10/7-31/7/2026, khách hàng đáp ứng điều kiện “sổ đầu tiên” được cộng thêm 1,8%/năm cho kỳ hạn 6-12 tháng, giá trị gửi tối thiểu từ 100.000 đồng và không tất toán trước hạn. Theo đó, kỳ hạn 12 tháng có thể lên tới 9,2%/năm.
Vikki Bank cũng niêm yết lãi suất ở mức cao, đạt 7,9%/năm đối với khoản tiền gửi từ 999 tỉ đồng trở lên, kỳ hạn 13 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ. Mức lãi suất này được tính bằng lãi suất niêm yết cộng thêm biên độ 1,8 điểm phần trăm và không áp dụng đồng thời với các chương trình khuyến mại khác.
HDBank áp dụng lãi suất đặc biệt 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 7,6%/năm cho kỳ hạn 13 tháng đối với khách hàng gửi từ 500 tỉ đồng trở lên, lĩnh lãi cuối kỳ.
Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 7/2026:
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
| Techcombank | 4.50 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 4.75 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.70 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.90 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
| VPBank | 4.45 | 4.65 | 6.0 | 6.3 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| TPBank | 4.75 | 4.75 | 6.0 | 6.2 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| SeABank | 3.4 | 4.1 | 4.5 | 5.0 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| VIB | 4.35 | 4.45 | 5.7 | 7.0 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Vietcombank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 5.3 |
| VietinBank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Agribank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BIDV | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| MBBank | 4.5 | 4.65 | 5.7 | 6.3 | 6.3 | 7.0 | 7.0 |
| ACB | 4.5 | 4.7 | 4.9 | 5.7 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| ABBank | 3.8 | 4.0 | 6.25 | 6.25 | 5.08 | 5.08 | 5.08 |
| MSB | 4.75 | 4.75 | 6.3 | 6.8 | 6.6 | 6.6 | 6.1 |
| LPBank | 4.6 | 4.65 | 6.8 | 6.9 | 6.95 | 7.0 | 6.2 |
| GPBank | 3.6 | 3.7 | 5.25 | 5.55 | 5.55 | 5.55 | 5.55 |
| Eximbank | 4.6 | 4.7 | 5.4 | 5.3 | 5.3 | 5.3 | 5.3 |
| Kienlongbank | 4.2 | 4.2 | 5.5 | 5.5 | 5.15 | 5.15 | 5.15 |
| SCB | 1.6 | 1.9 | 2.9 | 3.7 | 3.9 | 3.9 | 3.9 |
| SHB | 4.6 | 4.65 | 6.2 | 6.5 | 6.6 | 6.7 | 6.7 |
| PVcomBank | 4.75 | 4.75 | 5.3 | 5.6 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| Saigonbank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.2 | 7.0 | 6.5 | 6.6 |
| VietBank | 4.6 | 4.6 | 5.9 | 6.1 | 6.4 | 6.4 | 6.4 |
| HDBank | 4.2 | 4.3 | 5.0 | 5.3 | 5.6 | 5.0 | 5.0 |
| VietABank | 4.7 | 4.75 | 6.0 | 6.1 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| NamABank | 4.6 | 4.75 | 6.4 | 6.6 | 6.9 | 6.9 | 6.9 |
| Vikki Bank | 4.7 | 4.7 | 6.0 | 6.1 | 6.1 | 6.1 | 6.1 |
| BAOVIET Bank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.7 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| Viet Capital Bank (BVBANK) | 4.75 | 4.75 | 6.7 | 6.9 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| PG Bank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.0 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BacABank | 4.55 | 4.55 | 6.3 | 6.4 | 5.5 | 5.5 | 5.5 |
| NCB | 4.7 | 4.75 | 6.2 | 6.4 | 6.7 | 6.8 | 6.8 |
| CBBank | 4.75 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |
| OCB | 4.75 | 4.75 | 6.5 | 6.8 | 6.7 | 6.9 | 7.1 |
| OceanBank | 4.5 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |