Hiện nay, nhiều ngân hàng đồng loạt áp dụng mức lãi suất tối đa cho phép ở kỳ hạn ngắn. Điều này cho thấy cạnh tranh huy động vốn vẫn diễn ra mạnh mẽ.
Nhiều ngân hàng tiếp tục niêm yết mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 3-5 tháng - mức trần lãi suất áp dụng đối với tiền gửi dưới 6 tháng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Các ngân hàng như Cake by VPBank, Nam A Bank, MBV, BAC A BANK, OCB, VCBNeo, PGBank, BVBank, Sacombank, SaigonBank, BAOVIET Bank, VietABank, NCB, TPBank, MSB và PVcomBank đều áp dụng mức lãi suất 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng.
Bên cạnh đó, một số ngân hàng niêm yết lãi suất sát trần như VPBank và SHB ở mức 4,65%/năm, VietBank ở mức 4,6%/năm.
Vietcombank, VietinBank và BIDV cùng niêm yết lãi suất 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, còn Agribank áp dụng mức 2,9%/năm.
Dưới đây là bảng thống kê lãi suất gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn theo phương thức online với lãi nhận cuối kỳ của hơn 30 ngân hàng tại Việt Nam, được cập nhật tại thời điểm tháng 7/2026:
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | 36 tháng |
| Techcombank | 4.50 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 4.75 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.70 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.90 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất | 6.00 Tham khảo: Biểu phí, lãi suất |
| VPBank | 4.45 | 4.65 | 6.0 | 6.3 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| TPBank | 4.75 | 4.75 | 6.0 | 6.2 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| SeABank | 3.4 | 4.1 | 4.5 | 5.0 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| VIB | 4.35 | 4.45 | 5.7 | 7.0 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Vietcombank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 5.3 |
| VietinBank | 2.1 | 2.4 | 3.5 | 5.9 | 5.9 | 6.0 | 6.0 |
| Agribank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BIDV | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.8 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| MBBank | 4.5 | 4.65 | 5.7 | 6.3 | 6.3 | 7.0 | 7.0 |
| ACB | 4.5 | 4.7 | 4.9 | 5.7 | 5.0 | 5.0 | 5.0 |
| ABBank | 3.8 | 4.0 | 6.25 | 6.25 | 5.08 | 5.08 | 5.08 |
| MSB | 4.75 | 4.75 | 6.3 | 6.8 | 6.6 | 6.6 | 6.1 |
| LPBank | 4.6 | 4.65 | 6.8 | 6.9 | 6.95 | 7.0 | 6.2 |
| GPBank | 3.6 | 3.7 | 5.25 | 5.55 | 5.55 | 5.55 | 5.55 |
| Eximbank | 4.6 | 4.7 | 5.4 | 5.3 | 5.3 | 5.3 | 5.3 |
| Kienlongbank | 4.2 | 4.2 | 5.5 | 5.5 | 5.15 | 5.15 | 5.15 |
| SCB | 1.6 | 1.9 | 2.9 | 3.7 | 3.9 | 3.9 | 3.9 |
| SHB | 4.6 | 4.65 | 6.2 | 6.5 | 6.6 | 6.7 | 6.7 |
| PVcomBank | 4.75 | 4.75 | 5.3 | 5.6 | 6.3 | 6.3 | 6.3 |
| Saigonbank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.2 | 7.0 | 6.5 | 6.6 |
| VietBank | 4.6 | 4.6 | 5.9 | 6.1 | 6.4 | 6.4 | 6.4 |
| HDBank | 4.2 | 4.3 | 5.0 | 5.3 | 5.6 | 5.0 | 5.0 |
| VietABank | 4.7 | 4.75 | 6.0 | 6.1 | 6.2 | 6.3 | 6.3 |
| NamABank | 4.6 | 4.75 | 6.4 | 6.6 | 6.9 | 6.9 | 6.9 |
| Vikki Bank | 4.7 | 4.7 | 6.0 | 6.1 | 6.1 | 6.1 | 6.1 |
| BAOVIET Bank | 4.75 | 4.75 | 6.6 | 6.7 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| Viet Capital Bank (BVBANK) | 4.75 | 4.75 | 6.7 | 6.9 | 6.7 | 6.7 | 6.7 |
| PG Bank | 4.75 | 4.75 | 6.9 | 7.0 | 6.8 | 6.8 | 6.8 |
| BacABank | 4.55 | 4.55 | 6.3 | 6.4 | 5.5 | 5.5 | 5.5 |
| NCB | 4.7 | 4.75 | 6.2 | 6.4 | 6.7 | 6.8 | 6.8 |
| CBBank | 4.75 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |
| OCB | 4.75 | 4.75 | 6.5 | 6.8 | 6.7 | 6.9 | 7.1 |
| OceanBank | 4.5 | 4.75 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 | 7.0 |